• Home  / 
  • SQL
  •  /  Database là gì?

Database là gì?

By Dương Vân Nga / January 23, 2018

Database là thuật ngữ được xưng hô thường xuyên trong Ngôn ngữ SQL và phổ biến đối với những người làm về thông tin công nghệ, dữ liệu.

Database hay còn gọi là hệ thống cơ sở dữ liệu có cấu trúc, được lưu trữ trên một thiết bị như băng, đĩa, usb, ổ cứng,… được duy trì dưới dạng tệp tin trong hệ điều hành máy tính hay trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Chúng ta thường bắt gặp thuật ngữ này khi làm việc với máy tính và phần mềm, dữ liệu với nhiều ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Hệ thống Database rất quan trọng trong công tác làm việc với dữ liệu, nếu không có Database lưu trữ thì các thao tác với dữ liệu cũng không thể thực hiện được.

Ưu và nhược điểm của hệ thống CSDL Database.

Đối với một hệ thống CSDL Database, việc lưu trữ thông tin sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu. Việc loại bỏ trùng lặp giúp người dùng tiết kiệm thời gian và xử lý dữ liệu không bị sai sót. Dữ liệu được lưu trữ trên Database sẽ được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người có thể sử dụng được. CSDL có thể được lưu trữ nhiều dạng như bản ghi, trường, dữ liệu có mối quan hệ với nhau và rất dễ truy cập, quản lý, cập nhật.

Bên cạnh những ưu điểm của CSDL, nhược điểm cũng khá quan trọng để người dung lưu ý cho việc lưu trữ của mình. Vì CSDL mang tính chất chia Imitation montre de luxe sẻ dùng chung nên tính chủ quyền có thể bị xâm phạm. Việc khai thác dữ liệu không được bảo mật bởi ai cũng có thể khai thác được. Bên cạnh đó, việc tranh chấp dữ liệu là không thể tránh khỏi nếu như người quản trị không cung cấp quyền ưu tiên khai thác hay truy cập cho người dùng. Ngoài ra, khả năng thất thoát, mất mát CSDL cũng khá cao khi sự cố xảy ra, nhất là việc hư hỏng thiết bị lưu trữ. Những nhược điểm này khiến người dung khá lo lắng về hệ thống CSDL, có được chúng đã khó, quản trị chúng càng khó hơn, vì vậy cần có những biện pháp bảo mật thích hợp, hoặc sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro.

CSDL được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, dạng file, dạng CSDL quan hệ, CSDL hướng đối tượng và CSDL bán cấu trúc. Chúng có những chức năng khác nhau phục vụ nhu cầu khác nhau của dữ liệu người dùng, dữ liệu và công việc.

so-do-database

Đôi nét về hệ quản trị CSDL MySQL.

Hệ quản trị CSDL MySQL là hệ quản trị CSDL phổ biến và rộng rãi trên thế giới, MySQL khá được ưa chuộng bởi tốc độ xử lý cao, dễ sử dụng và tương thích với hầu hết các hệ điều hành thông dụng như Window, Linix,…Dù là người không sành IT vẫn có thể sử dụng được hệ quản trị này. MySQL được ứng dụng nhiều trong website, kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP để xây dựng các ứng dụng website động, taọ sự thu hút và bắt mắt cho page thêm sống động và chuyên nghiệp hơn.

Bảo mật của hệ quản trị MySQL rất cao, khi sử dụng chúng cho các truy cập CSDL trên Internet sẽ đảm bảo quyền lợi và bảo mật dữ liệu cho khách hàng, nhất là trong các chiến dịch đầu tư website, giữ an toàn và hạn chế rủi ro của hacker lên chiến lược kinh doanh trong quá trình sử dụng.

Hệ quản trị CSDL có nhiều đóng góp tích cực trong việc hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy cập dữ liệu bất hợp pháp, cung cấp các khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu, cho phép suy dẫn dữ liệu sử dụng Rules, cung cấp giao diện đa người dùng, thuận lợi cho việc biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu, đồng thời đảm bảo tính ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp các thủ tục sao lưu và phục hồi,…

thuat-toan-sql-cloud

Các đối tượng sử dụng CSDL.

Một số dữ liệu nhỏ mang tính chất cá nhân thì chỉ cần cá nhân sử dụng và quản trị, nhưng đối với các CSDL lớn như quản lý tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, quản lý thuốc bệnh viện,…cần có nhiều người tham gia xây dựng, duy trì và phát triển CSDL, vậy ai là người sử dụng trực tiếp, ail à người quản lý gián tiếp hệ thống CSDL?

Đối tượng trực tiếp quản lý hệ thống CSDL cần một nhân sự quản trị CSDL, chịu trách nhiệm đối với nguồn dữ liệu này, bảo vệ an toàn và backup thông tin khi có sự cố…Vị trí này đòi hỏi kiến thức đầy đủ về các câu lệnh cơ bản, cũng như các hàm đặc trưng của như hàm having trong sql. Người thiết kế CSDL chịu trách nhiệm trong việc xác định dữ liệu nào cần lưu trữ trong cấu trúc của CSDL, hoặc lựa chọn cách biểu diễn lưu trữ phù hợp, khảo sát ý kiến người dung khi sử dụng CSDL và tiến hành phân tích hệ thống. Người dung cuối chỉ cần truy cập CSDL và thực hiện các thao tác xử lý, thống kê, báo cáo, cập nhật,… Mảng phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng sẽ xác định rõ yêu cầu của người sử dụng cuối, sau đó đưa ra khung hình cho từng đối tượng người sử dụng, quản lý bao gồm các bước như thực hiện yêu cầu thông qua lập trình, test, chữa lỗi và khắc phục thiết sót, biên tập tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo trì hệ thống.

Đối với đối tượng gián tiếp quản lý hệ thống CSDL thường chịu trách nhiệm phân tích, phát triển và thực hiện, tạo ra môi trường hệ thống và phần mềm của hệ quản trị CSDL những không thao tác trực tiếp trên hệ CSDL này. Nhóm đối tượng này chính là người phân tích, nhà phát triển và người kiểm tra, bảo trì hệ thống.

 

Click here to add a comment

Leave a comment: