Database là gì? 4 Loại Database phổ biến nhất 2019

Với sự phát triển của công nghệ lập trình hiện nay, các loại database cũng ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn. Do vậy việc tìm hiểu database là gì cũng như các loại database và hệ quản trị dữ liệu sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong công việc và một số vấn đề liên quan. Vậy hãy cùng tham khảo tất cả những thông tin thú vị về database trong bài viết sau đây nhé!

Database là gì?

Database là ngôn ngữ chuyên dụng được sử dụng phổ biến trong giới công nghệ thông tin, lập trình phần mềm, lập trình website,….Theo đó, database dịch ra tiếng Việt mang ý nghĩa đó là cơ sở dữ liệu, các dữ liệu thường sử dụng như lược đồ, bảng biểu hay truy vấn, báo cáo,….sẽ được tập hợp trong một tổ chức và đó chính là database.

database là gì

Database là gì? Giải đáp những thắc mắc về database

Hiện nay, database tồn tại dưới dạng tập tin trong hệ điều hành máy tính hoặc các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Đồng thời, database còn được lưu trữ trên thiết bị có chức năng ghi nhớ như ổ CD, ổ cứng hay USB. Vì vậy, database luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng đặc biệt là trong công tác làm việc với dữ liệu. 

Đặc điểm của database

Đặc điểm của database là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây:

1. Phần mã lập trình bởi lập trình viên

Phần mã lập trình này được thực hiện bởi các lập trình viên với mục đích đó là giúp website hoạt động theo đúng ý định và kế hoạch mà người chủ website đã đặt ra trước đó. Vì thế, phần mã ngày càng thể hiện vai trò đặc biệt của mình trong các chương trình lập trình hiện nay.

Hướng dẫn cách lấy database của website đơn giản và hiệu quả.

2. Phần dữ liệu đa phương tiện (Media)

Đây là phần nằm trong database với tất cả các hình ảnh, video và file dữ liệu của người dùng khác được lưu ở đây. Vì vậy khi tìm hiểu database là gì, các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy được đặc điểm nổi bật này của database trong lập trình.

Hướng dẫn chi tiết cách tạo kết nối database trong c# winform siêu nhanh chóng!

3. Phần cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu này chính là nơi lưu trữ toàn bộ nội dung text cũng như các bài viết mà admin chưa thực hiện đăng lên. Theo đó các cơ sở dữ liệu như thông tin mô tả sản phẩm, thông tin đơn hàng hay nội dung quảng cáo, marketing cho công ty sẽ được lưu trữ một cách cẩn thận. 

4 Loại database thường dùng

1. Database bán cấu trúc

Trong database bán cấu trúc, cơ sở dữ liệu có thể lưu trữ được nhiều loại dữ liệu khác nhau và được lưu lại dưới định dạng XML cũng như các thông tin mô tả dữ liệu và đối tượng được trình bày trong các thẻ tag. Đặc biệt, database bán cấu trúc được các chuyên gia về lập trình dự đoán rằng sẽ trở thành hướng đi mới trong việc nghiên cứu và ứng dụng về cơ sở dữ liệu.

cơ sở dữ liệu là gì

Database là gì? Có những loại nào?

2. Cơ sở dữ liệu Database dạng file

Các bạn có thể dễ dàng bắt gặp cơ sở dữ liệu database  dạng file đó là *.mdb Foxpro. Ngoài ra, cơ sở dữ liệu này còn có một số định dạng file khác như dạng file ascii, dạng file *.dbf hay dạng file text,…

3. Database hướng đối tượng

Một trong những dạng cơ sở dữ liệu không thể không kể đến đó chính là database hướng đối tượng. Theo đó, hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ cơ sở dữ liệu database hướng đối tượng sẽ bao gồm các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó là  MS SQL Server, Postgres và Oracle.

Oracle database là gì? Tổng quan về cơ sở dữ liệu lớn nhất hành tinh

Database hiện nay cũng là một dạng bảng dữ liệu thuần, tuy nhiên được bổ sung thêm các trường hướng đối tượng khác như hành vi đối tượng. Đồng thời, database hướng đối tượng cũng có sự rõ ràng trong phân cấp và đối tượng chính được thể hiện bằng dòng dữ liệu cũng như tập hợp các đối tượng trong một bảng, được gọi là lớp dữ liệu. 

các loại database

Các loại database thường dùng trong lập trình phần mềm hiện nay

4. Database quan hệ

Database quan hệ là cơ sở dữ liệu có nhiều thực thể khác nhau (dữ liệu khác nhau). Theo đó, những dữ liệu này sẽ được lưu trữ trong bảng dữ liệu và tạo thành những đối tượng có mối liên hệ với nhau. 

Chính vì điều này mà người ta gọi nó là cơ sở dữ liệu database quan hệ. MS SQL Server, Oracle hay MySQL,… đều là những hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất nổi tiếng hoạt động dưới sự hỗ trợ của dữ liệu database quan hệ.

Phân loại cơ sở dữ liệu theo mục đích

Cơ sở dữ liệu dạng file

Là loại cơ sở dữ liệu được lưu trữ dưới dạng file cụ thể như text hay *.dbf. Vì vậy, khi tìm hiểu database là gì, các bạn sẽ nhận thấy rằng đây là loại cơ sở dữ liệu được sử dụng rất phổ biến với nhiều ưu điểm nổi bật. 

Cơ sở dữ liệu quan hệ

Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, các loại dữ liệu thường được lưu trữ trong các bảng dữ liệu và đó được gọi là các thực thể. Theo đó, các thực thể này được tạo nên từ các mối liên hệ và được gọi là các quan hệ. Vì vậy, trong mỗi quan hệ sẽ chứa các thuộc tính và trong đó, giá trị duy nhất sẽ không bị trùng lặp nhờ vào một thuộc tính đó là khóa chính. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, các hệ quản trị bao gồm MS SQL server, Oracle, MySQL…

Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng

Dữ liệu trong cơ sở sở dữ liệu hướng đối tượng cũng được lưu trữ trong các bảng dữ liệu. Tuy nhiên có sự bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượng nhằm giúp hành vi của đối tượng được thể hiện rõ hơn. 

Mỗi bảng dữ liệu này sẽ được xem như một lớp dữ liệu và một dòng dữ liệu cũng tương ứng là một đối tượng. Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng bao gồm các hệ quản trị như MS SQL server, Oracle, Postgres,…

cơ sở dữ liệu

Tùy vào mục đích để phân loại cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc

Trong tìm hiểu về database là gì, cơ sở dữ liệu cấu trúc chắc chắn là yếu tố không thể bỏ qua. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu này được lưu dưới dạng XML. 

Theo đó, các thông tin mô tả về đối tượng sẽ được thể hiện chi tiết và đầy đủ trong các tag. Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc được xem là cơ sở dữ liệu sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật đặc biệt là khả năng lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau. Vì vậy, theo đánh giá của các chuyên gia, hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng có thể sẽ là cơ sở dữ liệu bán cấu trúc. 

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Phân biệt DBMS và RDBMS

DBMS (Viết tắt của DataBase Management System): là hệ thống quản lý căn cứ dữ liệu. DBMS là một căn cứ dữ liệu được sử dụng để bàn như Microsoft Access, tập tin XML hay tập hợp các tập tin khác có liên quan đến nhau mà không cần dùng đến một Server cụ thể nào cả. Đồng thời, các ràng buộc toàn vẹn ở DBMS cũng không cần xác định rõ ràng như RDBMS. 

RDBMS (Viết tắt của Relational DataBase Management System): là hệ thống quản lý căn cứ dữ liệu quan hệ đặc biệt là như SQL Server, Oracle. Theo đó, dữ liệu trong RDBMS sẽ được tổ chức thành các bảng chi tiết và các bảng này luôn luôn có sự liên hệ với nhau bởi các ràng buộc toàn vẹn. 

SQL là gì?

SQL được hiểu là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL), là ngôn ngữ tiêu chuẩn giúp người dùng xử lý cơ sở dữ liệu quan hệ một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Đồng thời, ngôn ngữ SQL còn có thể được sử dụng hiệu quả trong việc chèn, tìm kiếm, cập nhật hay xóa đi những bản ghi cơ sở dữ liệu. 

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

SQL được hiểu là hệ quản trị dữ liệu gì trong lập trình?

Giới thiệu về MySQL

MySQL sử dụng hai loại ngôn ngữ chính đó là C và C ++, hoạt động trên hệ điều hành Linux và Windows. MySQL sở hữu những tính năng nổi bật làm hài lòng người dùng như tốc độ xử lý dữ liệu cao, sử dụng trình kích hoạt tăng suất dễ dàng và đặc biệt là tính năng quay lại, cam kết giúp khôi phục dữ liệu trong trường hợp cần thiết. 

Bật mí 8 bí quyết để thu thập databasekhách hàng trong thời đại 4.0 hiệu quả nhất!

Giới thiệu MS SQL Server

MS SQL Server sử dụng các loại ngôn ngữ lập trình chính đó là Assembly C, Linux, C ++ đồng thời cũng hoạt động trên hệ điều hành Linux và Windows. Theo đó, những tính năng nổi bật của máy chủ MS SQL được biết đến đó là: cho phép nhiều người cùng lúc sử dụng một cơ sở dữ liệu nhất định hay tương thích với Oracle để cung cấp quản lý hiệu quả khối lượng công việc lớn. 

Giới thiệu MS Access

Không giống với MS SQL Server hay MySQL, MS Access thường chỉ hoạt động trên hệ điều hành Microsoft Windows. Trong đó, những tính năng nổi bật của MS Access được người dùng biết đến đó là: sử dụng truy vấn MS, người dùng có thể tải tập tin lên máy chủ một cách nhanh chóng và hiệu quả; các trang web thương mại điện tử thường dùng các hệ thống cơ sở dữ liệu giá rẻ để sử dụng trên internet. 

ms access

MS Access là hệ quản trị dữ liệu sử dụng trong hệ điều hành Microsoft Windows

Ưu và nhược điểm của hệ thống CSDL Database là gì?

Ưu điểm

Đối với một hệ thống CSDL Database, việc lưu trữ thông tin sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu. Việc loại bỏ trùng lặp giúp người dùng tiết kiệm thời gian và xử lý dữ liệu không bị sai sót.

Dữ liệu được lưu trữ trên Database sẽ được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người có thể sử dụng được. CSDL có thể được lưu trữ nhiều dạng như bản ghi, trường, dữ liệu có mối quan hệ với nhau và rất dễ truy cập, quản lý, cập nhật.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm của CSDL, nhược điểm cũng khá quan trọng để người dung lưu ý cho việc lưu trữ của mình. Vì CSDL mang tính chất chia sẻ dùng chung nên tính chủ quyền có thể bị xâm phạm.

Việc khai thác dữ liệu không được bảo mật bởi ai cũng có thể khai thác được. Bên cạnh đó, việc tranh chấp dữ liệu là không thể tránh khỏi nếu như người quản trị không cung cấp quyền ưu tiên khai thác hay truy cập cho người dùng.

Ngoài ra, khả năng thất thoát, mất mát CSDL cũng khá cao khi sự cố xảy ra, nhất là việc hư hỏng thiết bị lưu trữ. Những nhược điểm này khiến người dung khá lo lắng về hệ thống CSDL, có được chúng đã khó, quản trị chúng càng khó hơn, vì vậy cần có những biện pháp bảo mật thích hợp, hoặc sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro.

Việc lưu trữ các dữ liệu database dư thừa có thể làm giảm tốc độ truy vấn. Xem ngay bài viết Hướng dẫn dọn dẹp database website wordpress nhanh nhất 2019!

CSDL được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, dạng file, dạng CSDL quan hệ, CSDL hướng đối tượng và CSDL bán cấu trúc. Chúng có những chức năng khác nhau phục vụ nhu cầu khác nhau của dữ liệu người dùng, dữ liệu và công việc.

Các đối tượng sử dụng CSDL

Một số dữ liệu nhỏ mang tính chất cá nhân thì chỉ cần cá nhân sử dụng và quản trị, nhưng đối với các CSDL lớn như quản lý tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, quản lý thuốc bệnh viện,…cần có nhiều người tham gia xây dựng, duy trì và phát triển CSDL, vậy ai là người sử dụng trực tiếp, ail à người quản lý gián tiếp hệ thống CSDL?

Đối tượng trực tiếp quản lý hệ thống CSDL cần một nhân sự quản trị CSDL, chịu trách nhiệm đối với nguồn dữ liệu này, bảo vệ an toàn và backup thông tin khi có sự cố…Vị trí này đòi hỏi kiến thức đầy đủ về các câu lệnh cơ bản, cũng như các hàm đặc trưng như hàm having trong sql.

Người thiết kế CSDL chịu trách nhiệm trong việc xác định dữ liệu nào cần lưu trữ trong cấu trúc của CSDL, hoặc lựa chọn cách biểu diễn lưu trữ phù hợp, khảo sát ý kiến người dùng khi sử dụng CSDL và tiến hành phân tích hệ thống.

Người dùng cuối chỉ cần truy cập CSDL và thực hiện các thao tác xử lý, thống kê, báo cáo, cập nhật,… Mảng phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng sẽ xác định rõ yêu cầu của người sử dụng cuối, sau đó đưa ra khung hình cho từng đối tượng người sử dụng, quản lý bao gồm các bước như thực hiện yêu cầu thông qua lập trình, test, chữa lỗi và khắc phục thiết sót, biên tập tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo trì hệ thống.

Lỗi error establishing a database connection – Hướng dẫn khắc phục nhanh chóng!

Đối với đối tượng gián tiếp quản lý hệ thống CSDL thường chịu trách nhiệm phân tích, phát triển và thực hiện, tạo ra môi trường hệ thống và phần mềm của hệ quản trị CSDL những không thao tác trực tiếp trên hệ CSDL này. Nhóm đối tượng này chính là người phân tích, nhà phát triển và người kiểm tra, bảo trì hệ thống.

Kết luận

Database là gì, đặc điểm của database được thể hiện như ra sao hay các loại database thường sử dụng bao gồm những loại nào là những giải đáp đã được mang đến các bạn chi tiết, cụ thể và đầy đủ trong bài viết trên đây. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp các bạn có được những kiến thức bổ ích và toàn diện hơn về database được sử dụng trong công nghệ lập trình hiện nay.