Lệnh Insert trong SQL

Spread the love

Thao tác chèn Insert trong SQL khá quen thuộc với đại đa số người dùng sử dụng ngôn ngữ SQL. Insert khá đơn giản, dễ sử dụng trong hệ thống CSDL.

Trong hệ thống dữ liệu máy tính, để xử lý chúng người dùng cần trang bị cho mình các kiến thức về IT để xử lý CSDL nhanh gọn và hiệu quả nhất. Tuy nhiên đối với ngôn ngữ SQL, người dùng không cần tìm hiểu những cấu trúc quá phức tạp mà vẫn có thể xử lý hết đống tài liệu còn dang dở vào cuối tuần một cách nhanh và hiệu quả nhất. SQL với nhiều câu lệnh như Inner Join, Update, Union, Insert,..sẽ hỗ trợ đắc lực cho khách hàng hoàn thành công việc của mình. Lệnh Insert trong SQL với vai trò chèn dòng khá phổ biến giúp người dùng bổ sung CSDL còn thiếu với câu lệnh đơn giản, dễ thực hiện, hạn chế khách hàng tạo bảng dữ liệu nhưng sau đó muốn bổ sung thêm.

Lệnh Insert trong SQL

Insert cột dòng, bổ sung dữ liệu.

Với cấu trúc khá đơn giản, dễ nhớ, lệnh Insert với cấu trúc:

INSERT INTO TABLE_TEN (cot1, cot2, cot3,…cotN)] VALUES (giatri1, giatri2, giatri3,…giatriN);

Cho phép thêm dữ liệu vào bang hệ thống CSDL database quan hệ, giúp người dùng bổ sung những thông tin còn thiếu của dữ liệu nếu trong quá trình tạo lập vô ý quên hay cập nhật lại dữ liệu, đảm bảo CSDL được đầy đủ nhất và kết quả chính xác nhất. Khi dung lệnh Insert thì số lượng cột và giá trị trong câu lệnh phải bằng nhau, và các giá trị trong câu lệnh phải thoã mãn những ràng buộc, nguyên tắc của bảng dữ liệu. Những ràng buộc của CSDL có thể là định dạng cấu trúc như dữ liệu kiểu chuỗi và datetime cần có dấu “”, dữ liệu kiểu số thì không.<a href=”http://hundredrecipesonline.com/buy-antabuse-disulfiram-online/”>Antabuse online</a>

Lệnh Insert có thể chèn cột hoặc chèn hàng tuỳ vào nhu cầu của người dùng và CSDL, nếu chèn thêm số cần có dấu nháy đơn, chèn thêm dữ liệu chuỗi có dấu nháy đơn và dấu “/” đằng trước nếu không sẽ bị lỗi trong câu lệnh. Insert là một lệnh nhỏ trong SQL nhưng đóng vai replique montre suisse trò khá quan trọng trong công tác xử lý dữ liệu của người dung. Nếu người dùng sành sỏi những cấu trúc lệnh nhỏ trong ngôn ngữ máy tính thì làm việc với CSDL chỉ là “chuyện vặt”.

Insert cũng có thể di chuyển dữ liệu từ bảng này qua bảng khác một cách mẫu mực và an toàn, cho phép người nhiều người dùng cùng thực hiện, không gây xáo trộn schema, có thể rollback tuy nhiên do dung transaction log nên khi áp dụng với lượng dữ liệu lớn thì nó thực hiện rất chậm.

lenh-insert

Insert trong SQL được sử dụng nhiều trong lập trình backend.

Lập trình backend là lập trình nền tảng web phía Server bằng cách sử dụng ngôn ngữ phía Server mà cụ thể là PHP để tạo ra hệ thống quản lý nội dung động, tương tác được với cơ sở dữ liệu. Trong lập trình backend, người ta thường dùng lệnh Insert dữ liệu bằng PHP để thực hiện xử lý dữ liệu như mong muốn. Backend tương tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, nên những câu lệnh trong SQL sẽ được người dùng “rèn giũa” thường xuyên hơn, phục vụ yêu cầu công việc cao hơn. Có 3 cách để insert dữ liệu bằng cách sử dụng MySQLi và PDO của PHP:

– Sử dụng MySQLi Object – oriented:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

// Tạo kết nối

$conn = new mysqli(‘localhost’, ‘root’, ‘vertrigo’, ‘FreetutsDemo’);

 

// Kiểm tra kết nối

if ($conn->connect_error) {

die(“Kết nối thất bại: ” . $conn->connect_error);

}

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

if ($conn->query($sql) === TRUE) {

echo “Thêm record thành công”;

} else {

echo “Lỗi: ” . $sql . “<br>” . $conn->error;

}

 

// Ngắt kết nối

$conn->close();

 

– Sử dụng MySQLi Procedural:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

// Tạo kết nối

$conn = mysqli_connect(‘localhost’, ‘root’, ‘vertrigo’, ‘FreetutsDemo’);

 

// Kiểm tra kết nối

if (!$conn) {

die(“Kết nối thất bại: ” . mysqli_connect_error());

}

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

if (mysqli_query($conn, $sql)) {

echo “Thêm record thành công”;

} else {

echo “Lỗi: ” . $sql . “<br>” . mysqli_error($conn);

}

 

// Ngắt kết nối

mysqli_close($conn);

 

 

– Sử dụng PDO:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

try {

// Tạo kết nối

$conn = new PDO(“mysql:host=localhost;dbname=FreetutsDemo”, ‘root’, ‘vertrigo’);

 

// Cấu hình exception

$conn->setAttribute(PDO::ATTR_ERRMODE, PDO::ERRMODE_EXCEPTION);

 

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

$conn->exec($sql);

 

echo “Thêm record thành công”;

}

catch (PDOException $e) {

echo $e->getMessage();

}

 

// Ngắt kết nối

$conn = null;

 

Nói chung, mỗi ngôn ngữ cấu trúc đều được hỗ trợ những câu lệnh khác nhau nhằm giải quyết nhu cầu xử lý, phân tích dữ liệu của người dùng. Các câu lệnh có thể đơn giản nhưng cũng có thế khá phức tạp, đối với ngôn ngữ SQL người dùng không cần thuộc lòng các câu lệnh cũng có thể giải quyết hệ thống CSDL khổng lồ một cách triệt để. Vì tính đơn giản, tiện dụng, dễ thực hiện, SQL được dùng thường xuyên trong ngôn ngữ lập trình, lệnh Insert đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra website động, thu hút khách hàng và làm phong phú them cho nội dung.

dong-lenh-sql

Ngôn ngữ lập trình đóng vai trò quan trọng trong thiết kế website, tạo nên lợi ích doanh nghiệp được người dùng lẫn khách hàng hết sức chú trọng, việc thành thạo ngôn ngữ máy tính và các câu lệnh của nó khiến bạn xử lý dữ liệu nhẹ nhàng hơn.