Ngôn ngữ SQL là gì? Kiến thức cơ bản bạn cần biết

Ngôn ngữ SQL là gì?

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language – SQL) là tập hợp các lệnh để tương tác với cơ sở dữ liệu. Trong thực tế, SQL là ngôn ngữ duy nhất mà hầu hết các cơ sở dữ liệu hiểu. Bất cứ khi nào bạn tương tác với cơ sở dữ liệu, phần mềm sẽ dịch các lệnh của bạn (cho dù đó là một cú nhấp chuột hay nhập dữ liệu) để phát triển thành một câu lệnh SQL mà cơ sở dữ liệu hiểu.

ngôn ngữ sql, ngôn ngữ sql là gì

Ngôn ngữ SQL là gì?

Ngôn ngữ truy vấn SQL có ba thành phần chính: Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu (DML), Ngôn ngữ Định nghĩa Dữ liệu (DDL) và Ngôn ngữ Kiểm soát Dữ liệu (DCL). Sau đây là vài điều về SQL căn bản.

Lịch sử của SQL

SQL ban đầu được phát triển tại IBM bởi Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce vào đầu những năm 1970. Phiên bản này, ban đầu được gọi là SEQUEL (Structured English Query Language), được thiết kế để thao tác và lấy dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu gần như quan hệ của IBM System R, một nhóm của Phòng thí nghiệm Nghiên cứu San Jose của IBM đã phát triển trong những năm 1970. SEQUEL viết tắt sau đó đã được đổi thành SQL bởi vì “SEQUEL” là một nhãn hiệu của công ty máy bay Hawker Siddeley có trụ sở tại Anh.

Vào cuối những năm 1970, Relational Software, Inc. (nay là Tổng công ty Oracle) đã nhìn thấy tiềm năng của các khái niệm được Codd, Chamberlin và Boyce mô tả, và phát triển RDBMS dựa trên SQL của họ với những khát vọng bán nó cho Hải quân Hoa Kỳ, Cơ quan và các cơ quan chính phủ khác của Hoa Kỳ. Vào tháng 6 năm 1979, Relational Software, Inc. đã giới thiệu các phiên bản SQL như Oracle V2 (Version2) đầu tiên cho các máy tính VAX.

Sau khi kiểm tra SQL tại các trang web thử nghiệm của khách hàng để xác định tính hữu dụng và thực tiễn của hệ thống, IBM bắt đầu phát triển các sản phẩm thương mại dựa trên nguyên mẫu Hệ thống R bao gồm System/38 năm 1979, SQL/DS năm 1981 và DB2 năm 1983.

Các công dụng chính

Nếu bạn đang dùng bất cứ phần mềm nào sử dụng cơ sở dữ liệu, rất có thể bạn đang sử dụng SQL mặc dù bạn không biết. Một trang web hoạt động dựa trên CSDL (như hầu hết các trang web khác) lấy những phần mà người dùng nhập vào để soạn một SQL query, ghi nhận và xử lý các dữ liệu cần thiết từ CSDL để đưa ra một trang web khác.

SQL là gì, lệnh SQL

Các công dụng chính của SQL

Hãy xem xét ví dụ về một danh mục trực tuyến đơn giản với chức năng tìm kiếm. Trang tìm kiếm có thể chỉ gồm một hộp văn bản để bạn nhập từ tìm kiếm, và một nút tìm kiếm để bạn nhấn. Khi bạn nhấp vào nút, máy chủ web sẽ truy xuất bất kỳ bản ghi nào từ cơ sở dữ liệu mà có chứa cụm từ bạn tìm và sử dụng các kết quả để đưa ra một trang web cụ thể cho yêu cầu của bạn.

Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu (DML)

DML chứa tập con của các lệnh SQL được sử dụng thường xuyên nhất – những lệnh mà chỉ đơn giản là thao tác với nội dung của cơ sở dữ liệu. Bốn lệnh DML phổ biến nhất lấy thông tin từ một cơ sở dữ liệu (lệnh SELECT), thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu (lệnh INSERT), sửa đổi thông tin hiện đang được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (lệnh UPDATE) và loại bỏ thông tin từ cơ sở dữ liệu (lệnh DELETE).

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

DDL chứa các lệnh ít được sử dụng hơn. Các lệnh DDL sửa đổi cấu trúc thực tế của cơ sở dữ liệu chứ không phải là nội dung của cơ sở dữ liệu. Ví dụ về các lệnh DDL thường được sử dụng bao gồm các lệnh để tạo ra một bảng cơ sở dữ liệu mới (CREATE TABLE), sửa đổi cấu trúc của một bảng cơ sở dữ liệu (ALTER TABLE) và xóa một bảng cơ sở dữ liệu (DROP TABLE).

Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (DCL)

DCL được sử dụng để quản lý người dùng truy cập CSDL. Nó bao gồm hai lệnh: lệnh GRANT, dùng để cấp quyền truy cập CSDL cho người dùng, và lệnh REVOKE, được sử dụng để loại bỏ các điều khoản hiện có. Hai lệnh này là cốt lõi của mô hình bảo mật cơ sở dữ liệu quan hệ.

Cấu trúc của lệnh SQL

May mắn thay cho những người không phải là dân lập trình SQL, các lệnh SQL được thiết kế tương tự như tiếng Anh. Chúng thường bắt đầu với câu lệnh mô tả hành động cần thực hiện, sau đó là mệnh đề mô tả mục tiêu của lệnh và cuối cùng là một loạt các mệnh đề cung cấp các lệnh bổ sung.

Thông thường, chỉ cần đọc một câu lệnh SQL lên là bạn sẽ hiểu ngay những gì nó viết. Ví dụ về một câu lệnh SQL:

DELETE
FROM students
WHERE graduation_year = 2014

Bạn có thể đoán những câu lệnh trên nói gì không? Nó truy cập danh sách sinh viên của cơ sở dữ liệu và xóa tất cả hồ sơ các sinh viên tốt nghiệp năm 2014.