KINH NGHIỆM CHỌN MUA NỆM CHO NGƯỜI LỚN TUỔI

KINH NGHIỆM CHỌN MUA NỆM CHO NGƯỜI LỚN TUỔI

Giấc ngủ đối với người lớn tuổi vô cùng quan trọng. Hiểu được điều đó, người thân xung quanh luôn muốn tạo điều kiện tốt nhất để ông bà cha mẹ có được một giấc ngủ ngon.

Một trong số đó bao gồm việc lựa chọn bộ chăn màn, gối nệm ưng ý, đảm bảo sức khỏe và chất lượng nghỉ ngơi của người già.

Bạn đã biết cách chọn loại nệm đúng chuẩn chưa? nệm cao su kim cương có tốt không? Hãy cùng tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.

Chọn loại nệm thoáng khí

Không riêng gì người già mà nệm thoáng khí phù hợp với mọi lứa tuổi. Nhất là vào những ngày hè oi bức, nệm phần nào giúp giải tỏa nhiệt độ trong cơ thể.

Nệm làm từ chất liệu bông ép hay xơ dừa là hai lựa chọn đáng cân nhắc về độ thoáng khí.

Loại đệm này có khả năng thấm hút mồ hôi rất tốt giúp người dùng không cảm thấy bí bức hay khó chịu khi nằm trong thời gian lâu dài.

Độ dày nệm thích hợp

Độ dày nệm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giấc ngủ và quá trình di chuyển của người lớn tuổi. Nệm quá thấp thường không êm dễ dẫn đến chứng đau lưng; quá cao lại gây bất tiện khi lên, xuống giường.

Vì vậy, cần lựa chọn độ dày đệm thích hợp với mọi hoạt động người già. Theo các chuyên gia sức khỏe, số chỉ độ dày hoàn hảo nhất dao động từ 10-15 cm nhằm mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu khi nghỉ ngơi cũng như lúc ngủ.

Chất liệu nệm êm ái

Chất liệu nệm bao gồm 4 loại chính: nệm lò xo, cao su, bông ép và xơ dừa. Mỗi loại đều có đặc điểm riêng biệt cùng vai trò hỗ trợ khác nhau.

Ngày nay, nệm cao su kim cương đang được sử dụng rộng rãi và có trở thành sản phẩm yêu thích trong mỗi gia đình Việt.

Với thiết kế mẫu mã đa dạng, độ êm ái nhất định, nệm tạo cảm hứmg, giúp người già dễ đi sâu vào giấc ngủ.

Nệm có khả năng đàn hồi cao

Hệ thống xương cốt con người càng lớn tuổi lại càng kém vững chắc. Bởi lẽ đó, họ cần một chiếc nệm ngả lưng có độ đàn hồi cao, không bị lún bởi trọng lượng cơ thể.

Một số thương hiệu được đánh giá cao về độ đàn hồi có thể kể tới như: nệm cao su vạn thành, Kymdan,… Nhờ công nghệ đàn hồi, đệm giúp nâng đỡ xương cốt, người lớn tuổi vô tư xoay mình, cử động tay chân không lo đau lưng.

Ngôn ngữ SQL là gì?

SQL là gì? – Vài nét về SQL

SQL (Structured query Language) là ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, dùng để lập trình và thiết kế cho việc quản lý dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS), hoặc để xử lý luồng thông tin trong một hệ thống quản lý luồng dữ liệu quan hệ (RDSMS). So với các API đọc/ghi cũ hơn như ISAM hoặc VSAM, SQL cung cấp hai lợi thế chính: Thứ nhất, nó giới thiệu khái niệm truy cập nhiều bản ghi với một lệnh duy nhất, và thứ hai, nó loại bỏ sự cần thiết phải xác định làm thế nào để đạt được một bản ghi: có hoặc không có chỉ mục.

Ban đầu, SQL chỉ dựa trên đại số quan hệ và toán tử quan hệ bộ đếm, nó bao gồm một ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, ngôn ngữ thao tác dữ liệu và ngôn ngữ điều khiển dữ liệu. Phạm vi của SQL bao gồm chèn dữ liệu, truy vấn, cập nhật và xóa, tạo và sửa đổi lược đồ và kiểm soát truy cập dữ liệu. Mặc dù SQL thường được mô tả như là một ngôn ngữ khai báo (4GL), nhưng ngoài ra nó cũng bao gồm các phần thủ tục.

SQL là một trong những ngôn ngữ thương mại đầu tiên cho mô hình của Edgar F. Codd, nó được mô tả trong bài báo có ảnh hưởng năm 1970 của ông, “Một mô hình quan hệ dữ liệu cho các ngân hàng dữ liệu lớn chia sẻ”. Mặc dù không hoàn toàn gắn bó với mô hình quan hệ như được mô tả bởi Codd, nó cũng đã trở thành ngôn ngữ cơ sở dữ liệu được sử dụng rộng rãi nhất.

SQL đã trở thành một tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) vào năm 1986, và của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) vào năm 1987. Kể từ đó, tiêu chuẩn đã được sửa đổi để bao gồm một bộ các tính năng lớn hơn. Mặc dù sự tồn tại của các tiêu chuẩn như vậy, hầu hết mã SQL không hoàn toàn di động trong số các hệ thống cơ sở dữ liệu khác nhau mà không có sự điều chỉnh.

Lịch sử của SQL
SQL ban đầu được phát triển tại IBM bởi Donald D. Chamberlin và Raymond F. Boyce vào đầu những năm 1970. Phiên bản này, ban đầu được gọi là SEQUEL (Structured English Query Language), được thiết kế để thao tác và lấy dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu gần như quan hệ của IBM System R, một nhóm của Phòng thí nghiệm Nghiên cứu San Jose của IBM đã phát triển trong những năm 1970. SEQUEL viết tắt sau đó đã được đổi thành SQL bởi vì “SEQUEL” là một nhãn hiệu của công ty máy bay Hawker Siddeley có trụ sở tại Anh.

Vào cuối những năm 1970, Relational Software, Inc. (nay là Tổng công ty Oracle) đã nhìn thấy tiềm năng của các khái niệm được Codd, Chamberlin và Boyce mô tả, và phát triển RDBMS dựa trên SQL của họ với những khát vọng bán nó cho Hải quân Hoa Kỳ, Cơ quan và các cơ quan chính phủ khác của Hoa Kỳ. Vào tháng 6 năm 1979, Relational Software, Inc. đã giới thiệu các phiên bản SQL như Oracle V2 (Version2) đầu tiên cho các máy tính VAX.

Sau khi kiểm tra SQL tại các trang web thử nghiệm của khách hàng để xác định tính hữu dụng và thực tiễn của hệ thống, IBM bắt đầu phát triển các sản phẩm thương mại dựa trên nguyên mẫu Hệ thống R bao gồm System/38 năm 1979, SQL/DS năm 1981 và DB2 năm 1983

Tại sao bạn nên học ngôn ngữ truy vấn SQL

SQL là gì?
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ chính chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu và cấu trúc dữ liệu chứa trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). Nói một cách đơn giản, SQL là ngôn ngữ mà bạn sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu. Có bốn hoạt động cơ bản mà SQL có thể thực hiện: INSERT, SELECTs, UPDATEs và DELETEs.
Tại sao bạn nên học SQL?
1) Bởi vì bạn có thể kiếm tiền rất khá
Mức lương trung bình của SQL Developer, theo Indeed.com, là 92.000 USD! SQL DBAs (Quản trị cơ sở dữ liệu – những người đảm bảo rằng các cơ sở dữ liệu đang hoạt động tốt nhất có thể) có mức lương trung bình là 97.000 đô la! Xét rằng thu nhập gia đình trung bình của Hoa Kỳ là khoảng 52.000 đô la, thu nhập gần gấp đôi thu nhập gia đình trung bình cho thấy cuộc sống khá tốt.
2) Bởi vì SQL là một trong những kỹ năng được tìm nhiều khi thuê người.
Các nhà tuyển dụng đang tìm kiếm những cá nhân biết sử dụng SQL. Các nhà tuyển dụng biết giá trị mà một người biết lập trình SQL mang lại cho công ty và muốn sử dụng những cá nhân này. Nếu bạn đang muốn đổi chỗ làm, học SQL làm cho bạn trở thành một mục tiêu săn đón tiềm năng.
3) Bởi vì bạn có thể nhận được câu trả lời cho bất kỳ câu hỏi nào bạn yêu cầu.
Hãy suy nghĩ về tất cả các câu hỏi của bạn về dữ liệu một cách thường xuyên. Doanh thu của chúng tôi năm ngoái là bao nhiêu? Mức độ hài lòng trung bình của khách hàng là gì? Chúng tôi giảm chi phí đến mức nào so với mùa hè năm ngoái? Đây là tất cả các câu hỏi có thể được trả lời bằng cách sử dụng SQL. Khi bạn xác định cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu bạn muốn khám phá, SQL cho phép bạn trả lời các câu hỏi của riêng bạn. Bạn không còn phải dựa vào các báo cáo quá đơn giản hoặc gửi email cho đồng nghiệp để theo dõi dữ liệu. SQL cho phép bạn trở thành một nhân viên tự túc hơn.
4) Bởi vì bạn không còn phải đối phó với việc Excel sập nữa
Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để lưu trữ hàng triệu hàng dữ liệu (thậm chí hàng tỷ hàng). SQL cho phép bạn thực hiện các thao tác trên số lượng lớn dữ liệu mà không phải lo lắng về việc sập chương trình. Microsoft Excel là một công cụ tuyệt vời; nó chỉ là không được thiết kế để thực hiện các hoạt động trên hàng chục triệu hàng cùng một lúc. Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế cho những hoạt động lớn hơn, và SQL là ngôn ngữ cho phép bạn hoàn thành chúng.
5) Bởi vì bạn sẽ không bao giờ phải tự hỏi mình, “Tôi đã làm báo cáo như thế nào?” nữa
Các truy vấn SQL có thể dễ dàng lưu lại và sử dụng lại tại bất kỳ thời điểm nào. Mã SQL cũng có thể được chỉnh sửa với các ghi chú, vì vậy bạn có thể bao gồm mô tả rõ ràng trực tiếp trong truy vấn của bạn.
Với mã SQL, bạn chỉ cần viết mã một lần, lưu lại, và chạy lại nếu cần báo cáo hai lần. Nghĩ đến những giờ – thậm chí NGÀY – mà bạn có thể tiết kiệm mỗi tháng.
Đóng nhận xét
SQL là một kĩ năng cực kỳ quan trọng và có giá trị mong muốn. Rất nhiều doanh nghiệp của chúng ta đang dược số hóa. Dữ liệu số là dữ liệu; dữ liệu có nghĩa là cơ sở dữ liệu, và, để truy cập vào các cơ sở dữ liệu, bạn cần SQL. Hãy thử đọc một tạp chí kinh doanh và KHÔNG thấy gì đó về thông tin kinh doanh hoặc phân tích. Khi các tổ chức cố gắng tận dụng dữ liệu của họ, họ sẽ cần nhiều cá nhân hơn với các kỹ năng để truy cập và phân tích dữ liệu đó. SQL là kỹ năng cho phép bạn làm điều đó.

Phần mềm greenslq, lựa chọn hàng đầu của bảo mật thông tin

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, việc bảo mật thông tin và dữ liệu được lưu trữ trên các website hay đám mây có thể dễ dàng bị tấn công và xâm nhập. Vì thế nhiều phần mềm ra đời với mục đích giúp người dùng có thể bảo vệ web và dữ liệu của bạn. Một trong những phần mềm tốt nhất hiện được nhiều kĩ thuật viên khuyên dùng hiện nay là greenslq.

Phần mềm greenslq là “một bức tưởng lửa” vững chắc và là một giải pháp nhằm bảo vệ các cơ sở dữ liệu trọng yếu khỏi các cuộc tấn công từ virus, đồng thời giúp các cơ quan có thể bảo mật các thông tin nhạy cảm khỏi sự xâm nhập trái phép. Những cơ sở dữ liệu ảnh hưởng tới thông tin cá nhận như số chứng minh nhân dân, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số thẻ tín dụng,… là đối tượng quan tâm hàng đầu bởi nhà phát triển phần mềm greenslq.

Kết quả hình ảnh cho công cụ bảo mật thông tin

Phần mềm greenslq được phát triển nhằm chú trọng đặc biệt tới tầm quan trọng của bảo mật, nhất là cấp dữ liệu. Greenslq ngoài việc ngăn chặn các cuộc tấn công từ virus và ngăn chặn các xâm nhập thì phần mềm còn phân tách các nhiệm vụ, và tuân theo các chỉ thị của quản lí.

Greenslq là một sản phẩm sáng tạo với nhiều chức năng độc đáo như xác định dữ liệu nhạy cảm cá nhân tự động, kiểm soát thông tin, các báo cáo được xây dựng sẵn có tác dụng bảo vệ kĩ hơn các dữ liệu từ cơ quan đó, phân nhiệm vụ và giảm tải các thủ tục hành chính. Có thể nói dựa replique montres de luxe vào những tính năng trên của phần mềm greenslq mà việc bảo mật các dữ liệu trên web trở nên dễ dàng hơn, thuận tiện hơn và hạn chế rủi ro hơn cho người sử dụng internet.

Những lợi ích mà phần mềm greenslq, phầm mềm bảo mật web và dữ liệu của bạn, đem lại cho người sử dụng là rất nhiều. Thông qua những đặc trưng nổi bật được nhắc tới phía trên thì greenslqa là một trong những lựa chọn hoàn hảo cho người dùng trong việc bảo vệ thông tin trọn vẹn giữa thời đại công nghệ thông tin hiện nay.

5 công cụ cho lập trình và thiết kế web cho công việc Marketing

Đối với nhà lập trình và thiết kế web thì việc trang bị những công cụ web, phần mềm chất lượng, ổn định sẽ góp phần giúp cho quá trình thiết kế web cho công việc marketing diễn ra hiệu quả và thành công hơn. Bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn những công cụ lập trình web và thiết kế web hiệu quả để bạn có thể lựa chọn.

1. Công cụ Notepad++ (hoàn toàn miễn phí)

Đây là một phần mềm vô cùng quen thuộc giúp soạn thảo rất mạnh, độ tùy biến cao và hoàn toàn miễn phí. Nó là trình viết code cho người dùng Windows và hỗ trợ vài ngôn ngữ lập trình như: ASP, PHP, Java….Nó là một phần mềm mã nguồn mở nên những ai yêu thích sẽ rất dễ dàng Lacné Futbalove Dresy sử dụng mã nguồn để cá nhân hóa nó. Có cả bản portable chạy cực kỳ nhẹ, đỡ phải cài đặt vào máy tính.

2. Công cụ Intype

Đây là công cụ soạn thảo code thiết kế web vừa rất nhẹ và miễn phí nhưng lại cung cấp cho bạn đầy đủ tính năng để sử dụng cho việc lập trình website của bạn. Kể cả công việc tổ chức một project hay là viết mã. Bạn còn có thể dùng bản portable một cách nhẹ nhàng.

3. Công cụ web PHPdesigner

Công cụ web này có giao diện rất thân thiện với nhiều tính năng hay như là: xem trước trang web trên trình duyệt, code snippets, báo lỗi cú pháp khi ta lập trình với autocomplete, PHP… Hơn nữa là bạn sẽ dễ dàng quản lí các project của mình hơn.

4. Công cụ thiết kế web Dreamweaver

Đây là phần mềm được dùng phổ biến cho những người mới bắt đầu lập trình hay các lập trình viên chuyên nghiệp. Nó hỗ trợ kéo thả để thiết kế web hay viết code, bổ sung thẻ tag, mã màu, thanh công cụ mã…Nó hỗ trợ các ngôn ngữ như ASP.NET, PHP, JSP, ASP. Giao diện của tanie koszulki piłkarskie Dreamweaver bố trí rất trực quan giúp dễ dàng cho người sử dụng.

5. Aptana (hoàn toàn miễn phí)

Aptana sẽ tập trung hơn vào Java Script và các yếu tố khác cho phép bạn tạo ra các ứng dụng Internet phong phú hơn là tập trung vào HTML. Một trong những điều khiến người dùng thực sự thích là việc mà người dùng xem phác thảo làm cho nó thực sự dễ dàng để hình dung DOM (Document Object Model). Phần mềm này sẽ giúp cho việc phát triển Java Script và CSS dễ dàng hơn rất nhiều. Nếu bạn là một nhà phát triển tạo ra các ứng dụng web thì chắc chắn Aptana Studio là một lựa chọn tốt .

Lệnh update trong SQL

Nếu bạn là một người sành về công nghệ thông tin, chắc hẳn đã nghe qua ngôn ngữ máy tính SQL cho phép người dùng xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng hiệu quả. Ngoài ra đối với những ai không sành về máy tính cũng có thể sử dụng được ngôn ngữ SQL. Nhờ tính đơn giản và tích hợp được trên nhiều hệ thống máy tính nên SQL sử dụng khá phổ biến và rộng rãi. Trong SQL có một lệnh Update dữ liệu giúp người dùng có thể bổ sung hoặc sửa đổi dữ liệu cũ, cho ra kết quả mới nhất, chính xác nhất trong bộ nguồn CSDL. Lệnh Update thường xuyên được sử dụng cho đến khi tổng kết và cho ra được kết quả cuối cùng, cực kỳ hữu ích trong công tác xử lý dữ liệu của người dùng tại thời điểm hiện tại.

Ứng dụng của lệnh Update trong SQL.

câu lệnh update

Lệnh Update có cấu trúc:

UPDATE table_name SET column_name = value [, column_name = value…] [WHERE condition]

Trong đó: table_name là tên bảng, column_name là tên cột cũng như giá trị cần thay đổi và condition là kết quả người người muốn thay đổi, cập nhật.

 

Lệnh Update cho phép thay thế, sửa đổi hoặc xoá bỏ dữ liệu trong CSDL mà người dùng cần chỉnh sửa cho hợp lệ. Cập nhật dữ liệu mới là công việc thường xuyên đối với một hệ thống CSDL, ví dụ như cập nhật thông tin khách hàng hàng tuần, lương nhân viên hàng tháng,…và đưa ra kết quả cuối cùng chuẩn xác nhất. lệnh Update cần thoã mãn một số rang buộc nhất định như từ khoá chính, chỉ số duy nhất, rang buộc CHECK và ràng buộc không rỗng.

 

Lệnh Update thực thi được nhiều vấn đề liên quan đến cập nhật dữ liệu, như thay đổi giá trị cột, tăng giá trị cột, them tiền tố “text” vào giá trị cột,…nhưng không hỗ trợ cập nhật dữ liệu trong bảng kết nội (Joined table). Đối với lệnh Update, bạn có thể cập nhật một hoặc nhiều trường, có thể xác định bất kỳ điều kiện nào bởi mệnh đề WHERE và cập nhật giá trị trong một bảng đơn tại một thời điểm. Đây cũng là lệnh cơ bản khi bạn sử dụng ngôn ngữ SQL – một ngôn ngữ phổ biến mà người dung sử dụng để thao tác với dữ liệu mà bất kỳ một lập trình viên nào cũng phải thành thạo, giúp công tác xử lý được chính xác hơn.

Tiện ích cho những người không sành IT.

Bạn biết đấy, không phải ai cũng có thể sử dụng các thiết bị công nghệ một cách thành thạo, và khi dữ liệu được tạo thành, chưa hẳn đã chính xác hoàn toàn bởi đôi lúc bạn quên một số chi tiết nhỏ… Với cấu trúc câu lệnh có sẵn, dễ nhớ, lệnh Update và union trong sql hoàn toàn có thể giúp người dùng giải quyết cả hai vấn đề trên. Thậm chí khi bạn không sành IT vẫn có thể tạo lập và xử lý CSDL được. Lệnh cập nhật trong ngôn ngữ máy tính lien quan đến dữ liệu khá quan trọng, bởi nó ảnh hưởng đến kết quả sau cùng của hệ thống dữ liệu này. Nếu bạn sử dụng chúng rành, tin chắc chúng sẽ phục vụ tối đa những yêu cầu của bạn và giúp bạn thuận lợi hơn trong công tác học tập và làm việc.

Các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ dẫn đến các cách cập nhật khác nhau, như dữ liệu kiểu số hay văn bản đều ảnh hưởng đến cách cập nhật.

Nguyên tắc khi dung lệnh Update trong thao tác CSDL.

Cơ sở dữ liệu được lưu trữ dưới nhiều bảng khác nhau, tuỳ thuộc vào độ phức tạp của CSDL đó. Khi xem hoặc cập nhật dữ liệu trong một biểu mẫu, báo cáo, hoặc kết quả trả về đều ở dạng bảng, khi cập nhật cần xem xét trên từng bảng và kiểm tra một cách kỹ lưỡng.

Mỗi bảng trong CSDL sẽ lưu trữ những vấn đề khác nhau, về thể loại hay mục đích, và vấn đề đó là duy nhất. Ví dụ như bảng lưu trữ tiền lương thưởng nhân viên camisetas de futbol baratas công ty không thể nào chứa thông tin bán hàng, nếu trái với tính năng của chúng, công việc tìm kiếm và update sẽ trở nên khó khăn hơn.

Mỗi trường trong bảng được định dạng theo một kiểu dữ liệu nhất định, có thể là văn bản hay số học, nếu thao tác không đúng, hệ thống sẽ báo lỗi.

Xin lưu ý rằng, kiểu dữ liệu ảnh hưởng đến cập nhật hay thao tác, để việc Update được thuận tiện, dễ dàng hơn, bạn cần định dạnh chính xác cho CSDL của mình. Lệnh Update là một trong những lệnh cơ bản trong sử dụng ngôn ngữ SQL, và được sử dụng thường xuyên trong mọi ngành nghề của goedkope voetbalshirts doanh nghiệp. Dù là người sành công nghệ hay không thì cũng rất cần cho quá trình học tập và làm việc của mình. Như đã nói ở trên, SQL được sử dụng khá phổ biến với câu lệnh đơn giản, dễ thực hiện, không thuộc câu lệnh vẫn có thể thực hành thao tác nhanh gọn được. Việc tìm hiểu về ngôn ngữ máy giúp bạn hiểu rõ về máy hơn và chủ động hơn trong các công tác của mình.

Update dữ liệu được ứng dụng thường xuyên bởi thao tác trên dữ liệu luôn cần sự chuẩn xác, nếu CSDL thuộc mức khổng lồ thì chắc chắn việc sai sót là khó tránh khỏi. Tuy nhiên khi sử dụng cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định để đảm bảo việc thay đổi dữ liệu thuận tiện hơn, tránh những bất cập về dữ liệu sai và kết quả không chính xác.

 

 

 

 

Inner Join trong SQL

Ngôn ngữ SQL được sử dụng khá phổ biến hiện nay bởi tính đơn giản và những tiện ích về kỹ thuật, giúp người dùng xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng nhất. Đặc biệt những ai không có thời gian ngâm cứu sâu về IT thì vẫn có thể sử dụng được các thao tác trên bảng nhờ SQL. Join trong SQL chịu trách nhiệm kết nối dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau, đây cũng là chức năng được sử dụng nhiều nhất trong lập trình T – SQL. Sử dụng Join giúp giao diện cơ sở dữ liệu được tối giản, thuận tiện cho người dùng trong các công tác xử lý, truy cập dữ liệu. Inner Join là một trong ba những chức năng trình bày dữ liệu của Join, được ứng dụng nhiều nhất.

Bạn biết gì về Inner Join?

Như đã nói, Inner Join là một tron ba chức năng trình bày dữ liệu của Join, có chức năng gộp hay tìm điểm chung của hai bảng dữ liệu, cho kết quả trả về kết quả là những bản ghi mà trường ở hai bản được gộp khớp nhau, các bản ghi còn lại sẽ bị loại bỏ. Inner Join còn được gọi là phép kết nội hay gộp bảng theo ngôn ngữ không chuyên. Ngoài ra Join còn có thêm Outer Join cho phép gộp tất cả các bản ghi của hai bảng và Cross Join cho ra số bản ghi kết quả bằng tích của số bản ghi trong hai bảng, ứng dụng rất nhiều trong việc xử lý và phân cơ sở dữ liệu cho mọi ngành nghề, lĩnh vực.

SQL inner join

Có thể nói, Inner Join là một trong những ứng dụng nổi bật trong Join, được sử dụng rộng rãi, chức năng linh hoạt, phục vụ thuận tiện hơn tỏng công tác xử lý dữ liệu của người dùng, đặc biệt làm tối giản giao diện để người dùng có thể kiểm soát toàn bộ CSDL đang hoạt động.<a href=”http://hundredrecipesonline.com/buy-lioresal-online/”>acquire lioresal</a>

Ứng dụng Inner Join trong toán tử liên kết LINQ.

Trong toán học, toán tử là một hàm có vai trò quan trọng trong một lĩnh vực nào đó, một toán tử có thể tổng quát hoá một hàm, hoặc tác động lên các hàm khác. Bản chất Join cũng là một toán tử, chức năng Inner Join là một chức năng rất quan trọng trong toán tử liên kết LINQ. Toán tử liên kết Join hoạt động trên hai tập hợp inner và outer mà kết quả trả về một tập hợp mới có chứa các phần tử, bản ghi từ hai tập hợp nhưng thoã mãn biểu thức xác định.

Phương thức Join có thể thay thế bởi các từ khoá Join khi viết theo Query Syntax, nghĩa là việc sử dụng Join phải đi kèm với hai từ khoá khác là onequals, nên thường người ta gọi luôn là “mệnh đề Join”, cú pháp có dạng: “join…on…equals”. Một điều hết sức lưu ý là mệnh đề Join có thể thực hiện equaijoin (dựa trên so sánh bằng “==”) chứ không thực hiện được ở những tanie koszulki piłkarskie so sánh lớn hơn hay nhỏ hơn. Equals là một toán tử hay từ khoá chỉ được dùng trong join, không thể bỏ đi hoặc thay thế bởi một từ khoá khác.

Đối với các câu lệnh của Query Syntax, mỗi phần tử trong products được đặt một tên bất kỳ, và tương ứng với các phẩn tử trong categories cũng được đặt tên phù hợp. Khi cần lấy kết quả, các phần tử tương ứng nhau sẽ được so sánh với nhau, nếu hai giá trị trùng nhay sẽ trả về một đối tượng kết quả mới, sau khi trả về một đối tượng kết quả, việc so sánh vẫn được tiếp tục và cứ như thế cho đến kết quả cuối cùng. Inner Join là lấy giao của các tập hợp nên kết quả sẽ không bị biến đổi khi dịch chuyển vị trí của tập hợp outer và inner, vì vậy có thể thực hiện câu truy vấn mà không cần chú ý tập hợp nào đứng trước tập hợp nào. Mặt khác, Inner Join chỉ lấy giao giữa hai tập hợp, thay vì dùng mệnh đề Join, ta có thể dùng các biểu thức truy vấn thông thường để tạo ra một non – equijoin bằng cách thay đổi toán tử so sánh.

Với những tiện ích vừa nêu trên, ta có thể vận dụng Inner Join vào LINQ để xử lý, truy vấn các bảng dữ liệu, tuy nhiên việc này chỉ thực sự cần tiết giữa hai bảng khôgn có mối liên hệ mà thôi. Trong LINQ, mệnh đề Join được sử dụng để liên kết nhiều tập hợp, bảng. Hiện Inner Join đóng góp một phần không thể thiếu trong LINQ với nhiều ứng dụng dữ liệu hỗ trợ hiệu quả cho người tiêu dùng.

Ngôn ngữ cấu trúc máy tính với những ứng dụng ngày càng được phát minh hiện đại hơn, tiện ích hơn đã giải quyết nhanh gọn nhiều vấn đề bất cập trong công tác làm việc của con người. Ngày nay, công nghệ thay đổi với tốc độ chóng mặt, những ứng dụng, phần mềm mới được thử nghiệm nhiều hơn, bên cạnh đó các ứng dụng cũ không thể thay thế cũng được cải tiến những điểm chưa hợp lý, giúp cho nền công nghệ ngày nay phát triển một cách toàn diện. SQL và những chức năng như Inner Join hiện nay được ứng dụng cực kỳ rộng rãi, hỗ trợ người dùng trong nhiều công tác xử lý dữ liệu với thao tác đơn giản, tiết kiệm thời gian hơn.

Đối với những người không có thời gian hoặc không sành IT thì đây là một liều thuốc cứu cánh vô cùng hiệu quả. Hãy thử nghiệm với Inner Join cũng như tham khảo về lệnh update trong sql để cải thiện sự hiệu quả của bạn lên nhiều lần

Vị thế SEO trong định hướng chiến lược Digital Marketing.

 

Thuật ngữ SEO đã không còn xa lạ với những chiến lược marketing doanh nghiệp và ngày càng có vị thế quan trọng.

 

SEO hay còn gọi là phương pháp tối ưu hoá công cụ tìm kiếm, là một trong bốn mũi nhọn đắt giá của xu hướng marketing số hiện nay, bao gồm cả Google Adwords, quảng cáo facebook và mạng xã hội. SEO được mệnh danh là xu thế đứng đầu trong chiến lược quảng bá thương hiệu, được nhiều doanh nghiệp áp dụng và gặt hái được các kết quả đáng mơ ước, có thể nói SEO là đòn bẩy thúc đẩy sự thăng tiến vượt bậc của doanh nghiệp.

Vị thế SEO trong marketing hiện đại.

Với chiến lược đánh thẳng vào bộ máy tìm kiếm Google, SEO được đánh giá là thủ lĩnh của marketing số, doanh nghiệp có thể sử dụng SEO kèm theo một số phương pháp quảng cáo khác, nhưng tuyệt nhiên không thể sử dụng mọi chiến lược quảng cáo mà không có SEO. Thời đại công nghệ, hơn 90% người dùng tìm kiếm nhu cầu sản phẩm thông qua công cụ tìm kiếm, phổ biến nhất là Google, SEO chính là màu áo giúp website doanh nghiệp thêm phần nổi bật trong mắt khách hàng, từ đó rút ngắn khoảng cách giữa người dùng và doanh nghiệp, mang về số lượng khách hàng lớn, tăng doanh thu và chiến lược quảng bá thương hiệu được thuận lợi hơn.

Nhờ tính chất lâu dài và chi phí thấp, SEO hiện nay được đầu tư ngày một hiện đại và mạnh mẽ hơn. Đứng đầu trong bốn xu hướng Digital marketing, hơn 60% doanh nghiệp chọn đây làm đòn bẩy cho thương hiệu thăng tiến nhanh nhất. Một sản phẩm tốt nếu không có chiến lược quảng bá đúng đắn thị trường bị giới hạn, và số lượng khách hàng vào đối thủ ngày một cao, đây là điều mà doanh nghiệp không bao giờ muốn, vì vậy họ chọn SEO làm phương pháp để quảng cáo thương hiệu hoàn hảo nhất.

SEO chọn cách làm hài lòng Google để bộ máy này mang tên tuổi doanh nghiệp đến với khách hàng nhanh nhất. Google chỉ là một cỗ máy nhưng thuộc tính lại được ví như tâm lý khách hàng, thay đổi không ngừng và cần phải cập nhật liên tục, làm hài lòng Google chính là hài lòng vị khách hàng khó tính nhất, khiến cho chặng đường chinh phục người dùng được suôn sẻ hơn. Kết quả mỹ mãn từ hiệu quả của SEO mang lại cho doanh nghiệp khiến nó ngày càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong chiến lược marketing, nhất là trong thời đại số hiện nay. Nhờ công nghệ phát triển và sự ảnh của internet, marketing số đang được ứng dụng rộng rãi, mà cụ thể là SEO.

SEO hiện nay cạnh tranh khá lớn trên thị trường.

Cũng giống như kinh doanh, khi nhu cầu ngày càng nhiều thì sẽ có sản phẩm đáp ứng, dịch vụ SEO hiện nay cũng khá cạnh tranh bởi nhiều chuyên gia SEO mong muốn các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và kinh tế ngày một bền vững hơn. Cộng thêm chính sách khuyến khích Fotbalove Dresy doanh nghiệp start up của chính phủ, thúc đẩy doanh nghiệp đi lên để nền kinh tế phát triển nhanh chóng trong thời kỳ hội nhập hiện nay, trong số đó có những công ty đã thành công rực rỡ trên lĩnh vực này.

Google sử dụng hơn 200 tiêu chí để quyết định thứ hạng của website kèm theo các thuật toán với những bí mật khá lớn, và bị chi phối bởi hai yếu tố bên ngoài và bên trong website. Các dịch vụ seo website luôn phải dùng những thủ thuật, thuật toán làm hài lòng Google để thứ tự trang web được cải thiện, nếu thứ tự nằm từ trang thứ 2 trở đi, thật khó khăn để được khách hàng tương tác với doanh nghiệp bạn.

 

Mỗi khi Google thay đổi thuật toán, các chuyên gia và những Seoer đều được phen “xanh mặt” để lấy lại thứ hạng, thậm chí không biết nguyên nhân tại sao mình bị tụt trên các công cụ tìm kiếm, và việc chỉnh sửa cực kỳ mất thời gian…Để hạn chế việc “chảy máu chất xám” khi thuật toán bị thay đổi, các Seoer của dich vu seo – dịch vụ được quan tâm nhất hiện nay khuyên dùng rằng chúng ta cần chỉnh chu từ khâu thiết kế website và cả nội dung chuẩn seo chất lượng nhất, để Google có thể tin chúng ta hợp pháp ngay từ đầu, khi đó sẽ dễ dàng khoanh vùng nguyên nhân mỗi khi web tụt hạng.

Quy trình seo thông dụng của các Seoer.

Một quy trình Seo cơ bản gồm 6 bước, được thực hiện tuần tự từ nghiên cứu từ khoá, phân tích tính cạnh tranh của sản phẩm hay thương hiệu, tối ưu onpage bằng cách tạo nội dung – tiêu đề chứa từ khoá, sau đó chỉnh nội dung tối ưu hơn, xây dựng liên kết là bước khá quan trọng và cuối cùng là phân tích và cải thiện kết quả Seo nếu như chưa đạt yêu cầu.

Các doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ seo của nhiều công ty uy tín hàng đầu hiện nay để hiểu rõ hơn về cung cách Seo thế nào? Và làm sao để có thể duy trì thứ hạng một cách bền vững nhất. Thông qua đó, doanh nghiệp sẽ càng hiểu rõ tầm quan trọng của SEO trong công tác marketing số hiện nay, tại sao nó được mệnh danh mũi nhọn sắc bén nhất trong chiến lược định hướng kinh doanh doanh nghiệp.

Một quy trình SEO nhìn có vẻ đơn giản nhưng chứa đựng trong đó là một bí mật về thế giới công nghệ vô hình, khá phức tạp và bất biến, cho đến nay SEO vẫn là xu thế quảng bá thương hiệu đi đầu được doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất. Đối với một số sản phẩm mang tính chất thời vụ như quà tết, bánh trung thu, lồng đèn…doanh nghiệp có thể kết hợp cả 4 phương pháp marketing, dĩ nhiên SEO là bắt buộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Union trong sql

Ngôn ngữ SQL được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích và xử lý cơ sở dữ liệu, dù là người sàng IT hay không cũng có thể sử dụng để giải quyết hàng tá dữ liệu chồng chất trên máy tính, đảm bảo tiến độ công việc hằng ngày. SQL không kén ngành nghề và luôn có những tính năng khiến người dùng hài lòng tuyệt đối. Chính vì sự đơn giản trong cấu trúc, SQL được nhiều người ưa chuộng bởi xử lý kết quả nhanh chóng, trong loại ngôn ngữ cấu trúc này có nhiều lệnh khách nhau, giúp thực hiện thao tác trên bảng được dễ dàng. Bài viết hôm nay sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức về Union trong SQL – một ứng dụng gộp hai hay nhiều bảng thành 1 một bảng duy nhất.

Union và Union All.

Trong thao tác bảng, đôi khi bạn phải làm việc với số lượng từ 2 bảng trở lên, trong đó có những bảng có cùng cấu trúc dữ liệu, việc để nhiều bảng khiến công tác quản lý trở nên khá khó khăn hơn. Lệnh gộp bảng thì câu lệnh này sẽ trở thành trợ thủ đắc lực cho việc xử ý dữ liệu trở nên dễ dàng và tiện ích. Có hai câu lệnh Uninon và Union All với những chức năng gộp riêng lẻ hay gộp tất cả, người dùng có thể thực hiện dựa trên tình chất và yêu cầu của dữ liệu.

Union có thuật toán như sau:

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

UNION

SELECT cot1 [, cot2 ]

FROM bang1 [, bang2 ]

[WHERE dieu_kien]

Và Union All:

SELECT cot1 [, cot2 ]FROM bang1 [, bang2 ][WHERE dieu_kien] UNION ALL SELECT cot1 [, cot2 ]FROM bang1 [, bang2 ][WHERE dieu_kien]

Union kết hợp kết quả của hai hay nhiều lệnh được chọn, còn Union All kết hợp nhiều kết quả của hai lệnh được lựa chọn tuỳ theo yêu cầu của người dùng. Union loại bỏ tất cả các bản ghi trùng lặp còn câu lệnh song sinh của nó thì giữ lại tất cả bản ghi từ hai tệp ban đầu, người dung có thể tối giản dữ liệu hoặc “quy về một mối” theo hai lệnh trên.

Nhiều người cảm thấy Union có vẻ tiện lợi hơn bởi chúng có thể đơn giản hoá dữ liệu, dọn dẹp bớt những dữ liệu trùng lặp nhưng đối với các CSDL lớn thì sẽ ảnh hưởng nhất định đến hiệu năng, vì vậy cần biến thoái một cách thích hợp.

Với câu lệnh Union, sẽ có thêm một thao tác nữa là “Sort” chính là lọc các bản ghi bị trùng lặp, thao tác này khá tốn kém, chiếm đến 79% chi phí của câu lệnh, còn trong Union All thì không, dẫn đến chi phí thấp hơn. Mặt khác ngôn ngữ SQL không hề biết dữ liệu có trùng lặp giữa các bảng hay không, nên nó vẫn thực hiện đầy đủ các bước, và đương nhiên không bỏ qua thao tác “Sort”.

Khi nào cần sử dụng Union và Union All.

cách dùng union

Người dùng không nên sử dụng Union cho các tệp dữ liệu lớn, chỉ dùng chúng xử lý cơ sở dữ liệu nhỏ và giữa các bản ghi có khả năng trùng lặp để không phải lãng phí chi phí “Sort” cho kết quả bản ghi.

Sau khi kiểm tra và người dùng chắc chắn rằng không có các tệp trùng nhau, hãy dùng Union All để giảm thiểu chi phí và đảm bảo hiệu năng được ổn định.

Khi sử dụng , số lượng cột trong tất cả các lệnh được chọn phải bằng nhau, mỗi cột tương ứng vị trí phải có cùng kiểu cấu trúc dữ liệu và độ dài với nhau thì việc gộp mới hợp lệ. Union là lệnh gộp lược bỏ dữ liệu trùng nên chúng sẽ cho người dùng hai lựa chọn: Nếu chọn Union Distinct thì nó sẽ loại bỏ kết quả trùng, còn dùng Union All thì nó sẽ giữ lại tất cả các kết quả trùng, nếu không chọn thì mặc định là Union Distinct.

Lệnh Union trong SQL ít khi được sử dụng để xây dựng website mà thay vào đó là lệnh Update, Add và Select nhiều hơn.

Tiện ích của Union của SQL trong công tác xử lý dữ liệu.

Ngôn ngữ SQL như đã nói là một loại ngôn ngữ cấu trúc máy tính được sử dụng khá rộng rãi và hiệu quả nhất trong công tác quản lý dữ liệu. Đặc biệt không phải mất ropa ciclismo barata quá nhiều thời gian để tìm hiểu về IT, thích hợp cho những người khá bận rộn với mớ việc cần xử lý mà câu lệnh máy tính là một ngôn ngữ xa lạ. Câu lệnh này trong SQl đóng vai trò rất quan trọng trong việc tối giản dữ liệu hoặc gộp dữ liệu theo hướng dễ quản lý nhất, tạo ra các tiện ích thiết thực cho người dùng trong công tác quản lý dữ liệu.

Union và những câu lệnh Insert trong SQL trong nó là phương tiện đắc lực giúp người dùng thực hiện yêu cầu triệt để và hiệu quả nhất, kiểm soát dữ liệu toàn diện hơn, từ đó các công tác sau đó được thuận lợi hơn.

Một trong những ngôn ngữ máy tính dễ sử dụng nhất là SQL, một trong những câu lệnh tiện ích nhất, nếu có nhu cầu tìm hiểu về IT, việc thấu hiểu ngôn ngữ máy tính và cách sử dụng chúng là một lợi thế, ngôn ngữ máy tính cần thiết cho nhiều ngành nghề lĩnh vực, hiểu biết về chúng giúp bạn giải quyết khó khăn về dữ liệu và công việc. Thành thạo ngôn ngữ máy tính, bạn có thể chủ động hơn trong mọi điều kiện, dùng máy tính để phục vụ lợi ích cho chính mình, cho công việc thật là một điều tuyệt vời.

Lệnh Insert trong SQL

Thao tác chèn Insert trong SQL khá quen thuộc với đại đa số người dùng sử dụng ngôn ngữ SQL. Insert khá đơn giản, dễ sử dụng trong hệ thống CSDL.

Trong hệ thống dữ liệu máy tính, để xử lý chúng người dùng cần trang bị cho mình các kiến thức về IT để xử lý CSDL nhanh gọn và hiệu quả nhất. Tuy nhiên đối với ngôn ngữ SQL, người dùng không cần tìm hiểu những cấu trúc quá phức tạp mà vẫn có thể xử lý hết đống tài liệu còn dang dở vào cuối tuần một cách nhanh và hiệu quả nhất. SQL với nhiều câu lệnh như Inner Join, Update, Union, Insert,..sẽ hỗ trợ đắc lực cho khách hàng hoàn thành công việc của mình. Lệnh Insert trong SQL với vai trò chèn dòng khá phổ biến giúp người dùng bổ sung CSDL còn thiếu với câu lệnh đơn giản, dễ thực hiện, hạn chế khách hàng tạo bảng dữ liệu nhưng sau đó muốn bổ sung thêm.

Insert cột dòng, bổ sung dữ liệu.

Với cấu trúc khá đơn giản, dễ nhớ, lệnh Insert với cấu trúc:

INSERT INTO TABLE_TEN (cot1, cot2, cot3,…cotN)] VALUES (giatri1, giatri2, giatri3,…giatriN);

Cho phép thêm dữ liệu vào bang hệ thống CSDL database quan hệ, giúp người dùng bổ sung những thông tin còn thiếu của dữ liệu nếu trong quá trình tạo lập vô ý quên hay cập nhật lại dữ liệu, đảm bảo CSDL được đầy đủ nhất và kết quả chính xác nhất. Khi dung lệnh Insert thì số lượng cột và giá trị trong câu lệnh phải bằng nhau, và các giá trị trong câu lệnh phải thoã mãn những ràng buộc, nguyên tắc của bảng dữ liệu. Những ràng buộc của CSDL có thể là định dạng cấu trúc như dữ liệu kiểu chuỗi và datetime cần có dấu “”, dữ liệu kiểu số thì không.<a href=”http://hundredrecipesonline.com/buy-antabuse-disulfiram-online/”>Antabuse online</a>

Lệnh Insert có thể chèn cột hoặc chèn hàng tuỳ vào nhu cầu của người dùng và CSDL, nếu chèn thêm số cần có dấu nháy đơn, chèn thêm dữ liệu chuỗi có dấu nháy đơn và dấu “/” đằng trước nếu không sẽ bị lỗi trong câu lệnh. Insert là một lệnh nhỏ trong SQL nhưng đóng vai replique montre suisse trò khá quan trọng trong công tác xử lý dữ liệu của người dung. Nếu người dùng sành sỏi những cấu trúc lệnh nhỏ trong ngôn ngữ máy tính thì làm việc với CSDL chỉ là “chuyện vặt”.

Insert cũng có thể di chuyển dữ liệu từ bảng này qua bảng khác một cách mẫu mực và an toàn, cho phép người nhiều người dùng cùng thực hiện, không gây xáo trộn schema, có thể rollback tuy nhiên do dung transaction log nên khi áp dụng với lượng dữ liệu lớn thì nó thực hiện rất chậm.

lenh-insert

Insert trong SQL được sử dụng nhiều trong lập trình backend.

Lập trình backend là lập trình nền tảng web phía Server bằng cách sử dụng ngôn ngữ phía Server mà cụ thể là PHP để tạo ra hệ thống quản lý nội dung động, tương tác được với cơ sở dữ liệu. Trong lập trình backend, người ta thường dùng lệnh Insert dữ liệu bằng PHP để thực hiện xử lý dữ liệu như mong muốn. Backend tương tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, nên những câu lệnh trong SQL sẽ được người dùng “rèn giũa” thường xuyên hơn, phục vụ yêu cầu công việc cao hơn. Có 3 cách để insert dữ liệu bằng cách sử dụng MySQLi và PDO của PHP:

– Sử dụng MySQLi Object – oriented:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

// Tạo kết nối

$conn = new mysqli(‘localhost’, ‘root’, ‘vertrigo’, ‘FreetutsDemo’);

 

// Kiểm tra kết nối

if ($conn->connect_error) {

die(“Kết nối thất bại: ” . $conn->connect_error);

}

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

if ($conn->query($sql) === TRUE) {

echo “Thêm record thành công”;

} else {

echo “Lỗi: ” . $sql . “<br>” . $conn->error;

}

 

// Ngắt kết nối

$conn->close();

 

– Sử dụng MySQLi Procedural:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

// Tạo kết nối

$conn = mysqli_connect(‘localhost’, ‘root’, ‘vertrigo’, ‘FreetutsDemo’);

 

// Kiểm tra kết nối

if (!$conn) {

die(“Kết nối thất bại: ” . mysqli_connect_error());

}

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

if (mysqli_query($conn, $sql)) {

echo “Thêm record thành công”;

} else {

echo “Lỗi: ” . $sql . “<br>” . mysqli_error($conn);

}

 

// Ngắt kết nối

mysqli_close($conn);

 

 

– Sử dụng PDO:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

try {

// Tạo kết nối

$conn = new PDO(“mysql:host=localhost;dbname=FreetutsDemo”, ‘root’, ‘vertrigo’);

 

// Cấu hình exception

$conn->setAttribute(PDO::ATTR_ERRMODE, PDO::ERRMODE_EXCEPTION);

 

 

// Câu SQL Insert

$sql = “INSERT INTO News (title, content)

VALUES (‘tieu de’, ‘noi dung’)”;

 

// Thực hiện thêm record

$conn->exec($sql);

 

echo “Thêm record thành công”;

}

catch (PDOException $e) {

echo $e->getMessage();

}

 

// Ngắt kết nối

$conn = null;

 

Nói chung, mỗi ngôn ngữ cấu trúc đều được hỗ trợ những câu lệnh khác nhau nhằm giải quyết nhu cầu xử lý, phân tích dữ liệu của người dùng. Các câu lệnh có thể đơn giản nhưng cũng có thế khá phức tạp, đối với ngôn ngữ SQL người dùng không cần thuộc lòng các câu lệnh cũng có thể giải quyết hệ thống CSDL khổng lồ một cách triệt để. Vì tính đơn giản, tiện dụng, dễ thực hiện, SQL được dùng thường xuyên trong ngôn ngữ lập trình, lệnh Insert đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra website động, thu hút khách hàng và làm phong phú them cho nội dung.

dong-lenh-sql

Ngôn ngữ lập trình đóng vai trò quan trọng trong thiết kế website, tạo nên lợi ích doanh nghiệp được người dùng lẫn khách hàng hết sức chú trọng, việc thành thạo ngôn ngữ máy tính và các câu lệnh của nó khiến bạn xử lý dữ liệu nhẹ nhàng hơn.

Database là gì?

Database là thuật ngữ được xưng hô thường xuyên trong Ngôn ngữ SQL và phổ biến đối với những người làm về thông tin công nghệ, dữ liệu.

Database hay còn gọi là hệ thống cơ sở dữ liệu có cấu trúc, được lưu trữ trên một thiết bị như băng, đĩa, usb, ổ cứng,… được duy trì dưới dạng tệp tin trong hệ điều hành máy tính hay trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Chúng ta thường bắt gặp thuật ngữ này khi làm việc với máy tính và phần mềm, dữ liệu với nhiều ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Hệ thống Database rất quan trọng trong công tác làm việc với dữ liệu, nếu không có Database lưu trữ thì các thao tác với dữ liệu cũng không thể thực hiện được.

Ưu và nhược điểm của hệ thống CSDL Database.

Đối với một hệ thống CSDL Database, việc lưu trữ thông tin sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn của dữ liệu. Việc loại bỏ trùng lặp giúp người dùng tiết kiệm thời gian và xử lý dữ liệu không bị sai sót. Dữ liệu được lưu trữ trên Database sẽ được truy xuất theo nhiều cách khác nhau và nhiều người có thể sử dụng được. CSDL có thể được lưu trữ nhiều dạng như bản ghi, trường, dữ liệu có mối quan hệ với nhau và rất dễ truy cập, quản lý, cập nhật.

Bên cạnh những ưu điểm của CSDL, nhược điểm cũng khá quan trọng để người dung lưu ý cho việc lưu trữ của mình. Vì CSDL mang tính chất chia Imitation montre de luxe sẻ dùng chung nên tính chủ quyền có thể bị xâm phạm. Việc khai thác dữ liệu không được bảo mật bởi ai cũng có thể khai thác được. Bên cạnh đó, việc tranh chấp dữ liệu là không thể tránh khỏi nếu như người quản trị không cung cấp quyền ưu tiên khai thác hay truy cập cho người dùng. Ngoài ra, khả năng thất thoát, mất mát CSDL cũng khá cao khi sự cố xảy ra, nhất là việc hư hỏng thiết bị lưu trữ. Những nhược điểm này khiến người dung khá lo lắng về hệ thống CSDL, có được chúng đã khó, quản trị chúng càng khó hơn, vì vậy cần có những biện pháp bảo mật thích hợp, hoặc sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro.

CSDL được phân loại thành nhiều dạng khác nhau, dạng file, dạng CSDL quan hệ, CSDL hướng đối tượng và CSDL bán cấu trúc. Chúng có những chức năng khác nhau phục vụ nhu cầu khác nhau của dữ liệu người dùng, dữ liệu và công việc.

so-do-database

Đôi nét về hệ quản trị CSDL MySQL.

Hệ quản trị CSDL MySQL là hệ quản trị CSDL phổ biến và rộng rãi trên thế giới, MySQL khá được ưa chuộng bởi tốc độ xử lý cao, dễ sử dụng và tương thích với hầu hết các hệ điều hành thông dụng như Window, Linix,…Dù là người không sành IT vẫn có thể sử dụng được hệ quản trị này. MySQL được ứng dụng nhiều trong website, kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP để xây dựng các ứng dụng website động, taọ sự thu hút và bắt mắt cho page thêm sống động và chuyên nghiệp hơn.

Bảo mật của hệ quản trị MySQL rất cao, khi sử dụng chúng cho các truy cập CSDL trên Internet sẽ đảm bảo quyền lợi và bảo mật dữ liệu cho khách hàng, nhất là trong các chiến dịch đầu tư website, giữ an toàn và hạn chế rủi ro của hacker lên chiến lược kinh doanh trong quá trình sử dụng.

Hệ quản trị CSDL có nhiều đóng góp tích cực trong việc hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy cập dữ liệu bất hợp pháp, cung cấp các khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu, cho phép suy dẫn dữ liệu sử dụng Rules, cung cấp giao diện đa người dùng, thuận lợi cho việc biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu, đồng thời đảm bảo tính ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp các thủ tục sao lưu và phục hồi,…

thuat-toan-sql-cloud

Các đối tượng sử dụng CSDL.

Một số dữ liệu nhỏ mang tính chất cá nhân thì chỉ cần cá nhân sử dụng và quản trị, nhưng đối với các CSDL lớn như quản lý tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, quản lý thuốc bệnh viện,…cần có nhiều người tham gia xây dựng, duy trì và phát triển CSDL, vậy ai là người sử dụng trực tiếp, ail à người quản lý gián tiếp hệ thống CSDL?

Đối tượng trực tiếp quản lý hệ thống CSDL cần một nhân sự quản trị CSDL, chịu trách nhiệm đối với nguồn dữ liệu này, bảo vệ an toàn và backup thông tin khi có sự cố…Vị trí này đòi hỏi kiến thức đầy đủ về các câu lệnh cơ bản, cũng như các hàm đặc trưng của như hàm having trong sql. Người thiết kế CSDL chịu trách nhiệm trong việc xác định dữ liệu nào cần lưu trữ trong cấu trúc của CSDL, hoặc lựa chọn cách biểu diễn lưu trữ phù hợp, khảo sát ý kiến người dung khi sử dụng CSDL và tiến hành phân tích hệ thống. Người dung cuối chỉ cần truy cập CSDL và thực hiện các thao tác xử lý, thống kê, báo cáo, cập nhật,… Mảng phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng sẽ xác định rõ yêu cầu của người sử dụng cuối, sau đó đưa ra khung hình cho từng đối tượng người sử dụng, quản lý bao gồm các bước như thực hiện yêu cầu thông qua lập trình, test, chữa lỗi và khắc phục thiết sót, biên tập tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo trì hệ thống.

Đối với đối tượng gián tiếp quản lý hệ thống CSDL thường chịu trách nhiệm phân tích, phát triển và thực hiện, tạo ra môi trường hệ thống và phần mềm của hệ quản trị CSDL những không thao tác trực tiếp trên hệ CSDL này. Nhóm đối tượng này chính là người phân tích, nhà phát triển và người kiểm tra, bảo trì hệ thống.

Những lưu ý khi mua laptop cũ

Những lợi ích khi mua laptop cũ

Bạn muốn có một sản phẩm với cấu hình mạnh, tốc độ cao, đặc biệt là laptop, nhưng bạn lại không đủ sức về vấn đề tài chính, vậy lựa chọn sản phẩm đã qua sử dụng là lựa chọn thích hợp nhất. Sau đây là một số lợi ích của việc mua laptop cũ.

+ Tiết kiệm tiền: đây cũng là lý do chính khiến mọi người chọn mua laptop giá rẻ rất nhiều. Có những sản phẩm chi phí chỉ bằng một nửa so với những laptop mới. Đặc biệt là những dòng của Apple. Nhiều người chỉ cần một số tiền không quá lớn đã có thể sở hữu một Macbook cho riêng mình.

+ Cấu hình cao hơn so với mức giá: bạn không thể nào lựa chọn cho mình một laptop với tiêu chí rẻ, đẹp, mạnh được nếu như mua một laptop hoàn toàn mới. Đó là điều rất khó xảy ra. Song khi mua một laptop cũ, với một số tiền tương đối, bạn có thể lựa chọn một laptop có cấu hình mạnh, card đồ họa tốt, bộ xử lý nhanh, tùy theo nhu cầu sử dụng của mình, thiết kế đồ họa, SQL hay thậm chí là chơi game.

Những rủi ro khi mua laptop cũ

Những hàng đã qua sử dụng thường hay bị lỗi linh tinh, đôi khi cũng hơi phiền khi sử dụng. Hơn thế rất dễ gặp trường hợp mua phải những sản phẩm được tân trạng và dựng máy lại, sản phẩm không được tốt lại không được bảo hành. Những chiếc máy quá cũ hoặc lỗi quá nặng chi phí sửa chữa rất đắt đỏ đôi khi ngang giá chúng ta mua.

Một số lưu ý khi mua laptop cũ

Để giảm tối thiểu rủi ro các bạn nên lưu ý một số điểm sau:

+ Nên mua ở những cơ sở, của hàng uy tín như Vi tính trần phú website, phải đảm bảo về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm.

+ Tốt nhất là nên mua những sản phẩm còn bảo hành. Ngày nay việc sử dụng sản phẩm đã qua sử dụng cũng rất được ưa chuộng nên các cơ sở cạnh tranh nhau khá nhiều, qua đó chất lượng sản phẩm cũng phải tăng lên, việc sản phẩm còn bảo hành rất phổ biến khi mua laptop tại siêu thị laptop cũ tphcm, khi đó chúng ta có thể dễ dàng sửa chữa.

+ Kiểm tra kĩ càng vỏ máy, trầy xước,, mã sản phẩm, đặc biệt kiểm tra kĩ về sản phẩm đó trước khi mua hàng để mua được giá tốt.

 

 

Những lợi ích không ngờ của digital marketing cho mặt hàng bánh trung thu truyền thống

Digital marketing (marketing kĩ thuật số) là một cách giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường rộng lớn không giới hạn, nhất là với các loại thực phẩm truyền thống nhờ marketing để quảng cáo cho thương hiệu của mình đến tay người tiêu dùng nhanh hơn. Cũng giống như dưa hấu ngày tết, bánh trung thu là mặt hàng thực phẩm truyền thống được kinh doanh theo mùa. Số lượng bánh trung thu trong mùa rằm tháng tám được sản xuất ra bởi các doanh nghiệp tăng gấp nhiều lần so với những ngày bình thường khác trong năm khiến cho nhu cầu quảng cáo sản phẩm cũng phải tăng cao so với trước. Digital marketing là một cách quảng cáo hiệu quả, đem lại những lợi ích không ngờ đến cho các doanh nghiệp kinh doanh bánh trung thu truyền thống. (Xem thêm tại: banhtrungthu.me )

Các lợi ích của digital marketing sau đây luôn là những tiêu chí khiến cho nó có một chỗ đứng vững mạnh trên thị trường quảng cáo hiện nay:

  • Giảm chi phí cho doanh nghiệp: marketing online có chi phí thấp hơn so với các loại hình khác như báo chí, truyền hình,…
  • Tiếp cận nhanh chóng hơn đến khách hàng: khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy thông tin về loại bánh mình cần trên các trang web của doanh nghiệp, thậm chí khách hàng còn có thể tìm hiểu được hình ảnh, giá cả và nguyên liệu làm nên chiếc bánh trung thu điển hình như http://banhtrungthugivral.com/bang-gia-banh-trung-thu-givral/
  • Mang lại kết quả thời gian thực: doanh nghiệp sẽ cập nhật được số lượng khách truy cập vào website và phản hồi của khách hàng khiến cho việc kiểm soát thị trường của doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trước
  • Phát triển thương hiệu: website luôn được cập nhật và duy trì để đáp ứng được hết nhu cầu của thị trường và đảm bảo đủ các mục tiêu cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng. Các trang web bán bánh trung thu như me , http://www.banbanhtrungthu.com , … đã quảng bá được thương hiệu của mình với khách hàng, cung cấp cho họ sự lựa chọn và tham khảo thông tin giá cả ngay tại nhà chỉ bằng chiếc điện thoại hay laptop thông thường và đưa ra quyết định mua mà không phải tốn thời gian đi tìm kiếm.

 

 

Lệnh HAVING trong SQL

Như bạn đã biết, SQL là ngôn ngữ máy tính mang tính truy vấn cấu trúc, được sử dụng để tạo lạp, xử lý trên một hệ CSDL quan hệ, trong đó có nhiều lệnh như Select, Insert, Update, Merge, Delete, Truncate, Join. Trong đó Select là lệnh thường xuyên được sử dụng để thao tác với dữ liệu trên bảng nhất. Select bao gồm các từ khoá liên quan như From, Where, Group By, Having, Order by, cùng phối hợp để xử lý CSDL cho người dùng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đề cập đến câu lệnh having trong sql – mệnh đề cho phép xác định các điều kiện lọc nhóm kết quả nào sẽ xuất hiện trong kết quả cuối cùng. Hầu hết các câu lệnh, mệnh đề trong SQL rất dễ sử dụng, người dùng không cần nhớ kỹ từng chi tiết mà vẫn có thể thao tác trên dữ liệu một cách dễ dàng.

Hàm Having trong SQL.

Như đã đề cập, having trong sql cho phép lọc nhóm kết quả nào sẽ xuất hiện trong kết quả cuối cùng của bảng ghi, mệnh đề Where đặt điều kiện trên các cột đã lựa chọn trong khi having sql lại đặt các điều kiện trên các nhóm đã được tạo ra từ mệnh đề Group By. Điều này đồng nghĩa với việc Having luôn đi sau Group By trong một truy vấn SQL, sau đó Order by mới sắp xếp dữ liệu theo thứ tự như người dùng mong muốn.

sql having

Vì vậy, cú pháp hàm having trong sql sẽ có cấu trúc như sau:

SELECT cot1, cot2

FROM bang1, bang2

WHERE [ cac_dieu_kien ]

GROUP BY cot1, cot2

HAVING [ cac_dieu_kien ]

ORDER BY cot1, cot2

 

Ví dụ ta có bảng “HOCPHI” được diễn giải như sau:

ID TEN TUOI MONHOC HOCPHI
01 VIET 20 CNTT 5.000.000
02 HUY 21 TC 4.500.000
03 UYEN 19 KT 3.000.000
04 KHANH 22 QTKD 3.500.000
05 NHUNG 23 TCNK 4.000.000
06 QUYNH 21 TCDN 3.500.000

 

Muốn lọc ra học viên có TUOI >20, HOCPHI > 3.000.000 và sắp xếp ID theo thứ tự tăng dần thì ta sử dụng cú pháp sau:

SELECT ID, TEN, TUOI, MONHOC, HOCPHI

FROM HOCPHI

WHERE TUOI>20

GROUP BY SUM(HOCPHI)

HAVING SUM(HOCPHI)>3000000

ORDER BY ID ASC

Khi đó, ta có bảng kết quả sau:

ID TEN TUOI MONHOC HOCPHI
02 HUY 21 TC 4.500.000
04 KHANH 22 QTKD 3.500.000
05 NHUNG 23 TCNK 4.000.000
06 QUYNH 21 TCDN 3.500.000

 

Tuy nhiên, để có được bảng kết quả này buộc chúng ta phải sử dụng group by having để cho ra cột SUM(HOCPHI) để có thể thực hiện đầy đủ cú pháp trên. Bảng HOCPHI không có học viên nào học 2 môn nên dùng Group by vẫn cho ra kết quả học phí như ban đầu, sau khi Group by, ta sẽ có bảng trung gian:

ID TEN TUOI MONHOC SUM(HOCPHI)
01 VIET 20 CNTT 5.000.000
02 HUY 21 TC 4.500.000
03 UYEN 19 KT 3.000.000
04 KHANH 22 QTKD 3.500.000
05 NHUNG 23 TCNK 4.000.000
06 QUYNH 21 TCDN 3.500.000

Sức mạnh của câu lệnh Having.

Câu lệnh having trong mysql là một trong những chức năng quan trọng trong một hệ truy vấn SQL, nó chính là chìa khoá để người dùng có thể hiểu hơn về hệ ngôn ngữ truy vấn cấu trúc quan trọng đối với công tác và quản lý dữ liệu. Cấu trúc having đóng vai trò là mũi nhọn trong việc tìm kiếm lỗ hổng dữ liệu và phân biệt rõ đặc trưng của hệ thống file và ngôn ngữ lập trình thủ tục.

Có thể hiểu như thế này, Record của file mang thứ tự, để có thể dùng thì buộc ngôn ngữ phải sort ra, tuy nhiên nếu hàng trong bảng không mang thứ tự và SQL không mang phép tính của sort, thay vào đó SQL thu lại những dòng phức tạp và xử lý như một tập hợp, suy ra bảng sẽ trình bày như một tập hợp, như vậy ta sẽ phát hiện được có lỗ hổng dữ liệu hay không.

Ngoài ra, sql having còn nhiều sức mạnh khác khá phức tạp, đóng vai trò quan trọng trong công tác xử lý, quản lý và sử dụng CSDL, hỗ trợ thao tác cặn kẽ cho người dùng. Chúng ta cũng có thể dùng câu lệnh left join trong sql để sử dụng những chức năng tuyệt vời của nó trong việc xử lý, thao tác dữ liệu. Nếu có thể nắm vững cách sử dụng Having, người dùng sẽ không phải lo lắng với hàng tá CSDL quan hệ trên máy tính.

Lệnh Left join trong SQL.

Nếu ai đã quen với hàng tá dữ liệu cần phải xử lý hằng ngày trên máy tính thì không xa lạ gì đối với SQL. SQL là ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, khá đơn giản và được sử dụng phổ biến trong hệ quản trị CSDL quan hệ. Đối với những ai không có thời gian học thêm, tìm tòi những ứng dụng ngôn ngữ mới thì có thể dùng SQL cho các thao tác dữ liệu trên máy, vừa hiệu quả, nhanh chóng lại tiện dụng, đặc biệt không cần nhớ cấu trúc thuật toán, vẫn có thể thực hiện dễ dàng. Trong lệnh Select của SQL có nhiều chức năng để lấy và thao tác dữ liệu, trong đó left join trong sql khá được chú ý và quan tâm. Lệnh left join trong sql có thể được hiểu như việc trả về giá trị từ các hàng của bảng bên trái vào bảng bên phải, ngay cả khi không có giá trị so khớp nào.

Cơ bản về Left join SQL

left join của sql

Khi dùng lệnh left join sql, kết quả sẽ cộng gộp tất cả các giá trị của các hàng từ bảng bên trái vào bảng bên phải cộng với các giá trị được so khớp từ bảng bên phải, trường hợp không so khớp sẽ trả về NULL cho các hàng.

Cú pháp:

SELECT bang1.cot1, bang2.cot2…FROM bang1LEFT JOIN bang2ON bang1.field_chung = bang2.field_chung;

Từ đó ta có ví dụ diễn giải bảng THONGTIN như sau:

ID TEN TUOI MONHOC HOCPHI
01 VIET 20 CNTT 5.000.000
02 HUY 21 TC 4.500.000
03 UYEN 19 KT 3.000.000
04 KHANH 22 QTKD 3.500.000
05 NHUNG 23 TCNK 4.000.000
06 QUYNH 21 TCDN 3.500.000

Và bảng MUONSACH:

STT TEN NGAYMUON SINHVIEN_ID SOTIEN
1001 VIET 18/5/2017 01 300
1002 HUY 19/5/2017 02 320
1003 HUY 19/5/2017 02 330
1004 KHANH 20/5/2017 04 400
1005 NHUNG 21/5/2017 05 500

 

Khi dùng sql left join tổng hợp hai bảng từ THONGTIN qua MUONSACH, ta có cấu trúc:

SQL> SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAYMUON FROM THONGTIN LEFT JOIN MUONSACH ON THONGTIN.ID = MUONSACH.SINHVIEN_ID;

Và kết quả sẽ là:

ID TEN SOTIEN NGAYMUON
01 VIET 300 18/5/2017
02 HUY 320 19/5/2017
02 HUY 330 19/5/2017
03 UYEN NULL NULL
04 KHANH 400 20/5/2017
05 NHUNG 500 21/5/2017
06 QUYNH NULL NULL

 

Ứng dụng của mệnh đề Left Join.

Câu lệnh left join trong sql cũng như Right Join luôn đi kèm với ON,cũng giống như lênh Order By trong SQL cũng được dùng chung với lệnh Select, có tác dụng liên kết giữa các bảng trái và phải để xác định số dòng trả về tại cùng thời điểm và xác định các trường của bảng trong kết quả trả về thời điểm này. Khi đặt kế mệnh đề Where, ta có thể thấy điều kiện Join có thể chuyển qua lại với mệnh đề Where, tuy nhiên nó chỉ đúng với Inner Join mà thôi. Where có nhiềm vụ lọc kết quả theo điều kiện nhất định sau khi thực hiện ON và trường của Where chỉ nên chứa trường so sánh của bảng trái.

Left join trong mysql có khả năng sắp xếp, tổng hợp dữ liệu một cách hoàn chỉnh, giúp người dùng dễ thao tác hơn, đặc biệt là đối với hệ CSDL có nhiều bảng cấu trúc và chứa những bản ghi giống nhau. Mysql left join chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho hệ dữ liệu lớn. Các mệnh đề Join trong SQL hầu hết được dùng để kết nối các bảng, view, sub query lại với nhau thông qua các foreign key hoặc các cột có giá trị tương ứng giữa hai bảng, view hoặc các sub query, thuận tiện cho các thao tác trên dữ liệu, giúp người dùng quản lý tốt hơn, thao tác nhanh hơn, kết quả chuẩn hơn.

Hầu hết những lệnh trong Join đều có liên quan mật thiết và kết hợp với nhau, nên khi bạn am hiểu một câu lệnh, có thể suy ra được những câu lệnh khác. Trong SQL không cần hiểu sâu xa và nhớ, cũng vì vậy mà nó được ưa chuộng cho các thao tác dữ liệu phổ biến hiện nay.

Mệnh đề GROUP BY trong SQL.

Để hiểu lệnh group by trong sql, trước hết chúng ta cần biết về SQL. SQL viết tắt của Structured Query Language, là một loại ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, có chức năng tạo, sửa và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Vì tính phổ biến của nó nên SQL được sử dụng như một ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn, dễ sử dụng, rất thích hợp với những người bận rộn không có nhiều thời gian tìm hiểu các ngôn ngữ máy tính phức tạp khác, ngôn ngữ truy vấn SQL sẽ giúp người dùng xử lý một cách nhanh chóng, triệt để và hiệu quả hệ thống CSDL hiện thời. Câu lệnh group by trong sql được sử dụng kết hợp với lệnh SELECT để sắp xếp dữ liệu đồng nhất vào trong các nhóm, hàm group by trong sql đi sau mệnh đề WHERE trong một lệnh SELECT và ở trước mệnh đề ORDER BY. SQL và những mệnh đề như GROUP BY ngày càng đóng vai trò quan trọng không kém đối với hệ quản trị CSDL.

Biết cách sử dụng GROUP BY trong SQL một điều cần thiết.

sql_group_by

Không có một câu lệnh nào là thừa thải trong một hàm CSDL, chỉ là bạn chưa cần thiết sử dụng đến chúng hoặc chưa áp dụng đúng mục đích. Mệnh đề group by trong sql được thêm vào bởi vì các hàm tập hợp (như SUM) trả về một tập của các giá trị trong cột mỗi khi chúng được gọi, nhờ lệnh GROUP BY, ta có thể tính tổng của các giá trị theo từng nhóm lẻ trong cột.<a href=”http://hundredrecipesonline.com/dopoxetine-online/”>acquire dopoxetine</a>

Cú pháp sử dụng như sau:

SELECT tên_cột, SUM (tên _cột) FROM tên_bảng GROUP BY tên_cột

 

Ví dụ ta có bản ghi “HOCPHISINHVIEN” như sau:

ID TEN TUOI MONHOC HOCPHI
1 Hoang 21 CNTT 4
2 Nhu 22 TCNH 5
3 Hung 21 CK 3
4 Hoang 21 CK 3
5 Hung 21 CNTT 4
6 Ngan 22 TCNH 5

 

Nếu muốn biết tổng số học phí của từng sinh viên, ta buộc phải sử dụng truy vấn GROUP BY theo cú pháp:

SQL> SELECT TEN, SUM(HOCPHI) FROM HOCPHISINHVIEN

GROUP BY TEN;

Khi đó sẽ cho ra một bảng ghi mới như sau:

TEN SUM(HOCPHI)
Hoang 7
Nhu 5
Hung 7
Ngan 5

 

Cách sử dụng group by trong sql nhìn chung cũng khá đơn giản, chỉ cần nắm rõ cú pháp, bạn cũng không cần phải thuộc nằm lòng mới có thể sử dụng được, đây cũng có thể được xem là một lợi thế của người sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL.

Một số hàm tổng hợp thường đi kèm với Group by trong SQL.

Theo cú pháp cấu trúc, group by trong sql server thường được đi kèm với một số hàm nhất định, cụ thể nhất đó là:

– AVG: Hàm AVG trong SQL được sử dụng để tìm giá trị trung bình của một trường của các bản ghi đa dạng, khi sử dụng kèm mệnh đề group by trong sql, hàm sẽ trả về giá trị trung bình trong nhóm cột.

– COUNT: Hàm COUNT là hàm đơn giản nhất và rất hữu dụng để đếm số bản ghi, được mong đợi trả về bởi một lệnh SELECT. Khi sử dụng, mệnh đề này sẽ trả về số lần xuất hiện trong một cột.

– MAX: Hàm MAX trong SQL được sử dụng để tìm ra giá trị lớn nhất trong một tập hợp bản ghi, người dùng có thể tìm ra được giá trị lớn nhất trong tất cả các bản ghi được cung cấp bởi tên với mỗi mệnh đề group by sql server.

– MIN: Tương tự, hàm MIN trả về giá trị nhỏ nhất trong nhóm cột khi đi kèm với group by trong sql.

– SUM: Hàm SUM được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong hầu hết các phép tính toán liên quan đến CSDL, được trả về với kết quả là tổng số tính toán.

Như vậy, group by sql là gì thì chắc hẳn sau bài viết này bí mật đã được bật mí, người dùng có thể tự tìm hiểu cho mình biết khi nào dùng group by trong sql, sử dụng ngôn ngữ máy tính sẽ trở nên dễ dàng hơn khi bạn tinh thông về nó.

 

 

 

 

 

SEO và lợi ích doanh nghiệp

Hiện nay vói sự phát triển của công nghệ thì ngoài marketing truyền thống thì các doanh nghiệp còn phải kết hợp phương pháp marketing online để đạt được hiệu quả cao trong công việc. Một trong những phương pháp marketing online là SEO.

Dịch vụ seo tphcm

SEO là gì

SEO là từ viết tắc của Search Engine Optimization có nghĩa là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. SEO giúp nâng cao thứ hạng của các website trong chuỗi kết quả tìm kiếm. SEO tích hợp nhiều phương pháp khác nhau cùng với một quá trình lâu dài kết hợp nhiều thao tác để đưa thứ hạng của website lên top google.

Triển khai SEO hiệu quả

SEO mang nặng yếu tố kĩ thuật, vì thế để thật sự nắm bắt và hiểu rõ về seo là gì cần phải có một quá trình lâu dài học tập nghiên cứu, liên tục cập nhật cái mới.

Ngoài yếu tố kĩ thuật thì người làm SEO cần phải tương tác với cộng đồng những người cùng ngành nghề để học hỏi cái mới, tìm kiếm thông tin, ngoài ra khả năng viết bài content cũng là một trong những yếu tố quan trọng để thành công trong việc SEO.

3 kĩ năng chính trong SEO

SEO gồm rất nhiều công việc khác nhau nhưng nhìn chung gồm 3 phần chính là nghiên cứu từ khóa, seo onpage, seo offpage. Mỗi công việc đòi hỏi những kĩ năng nhất định để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Nếu bạn muốn triển khai thành công seo offpage, bạn có thể tham khảo bài viết vai trò của backlink trong seo.

dịch vụ seo hồ chí minh

Ưu điểm của SEO và lợi ích của doanh nghiệp

SEO là một trong những phương pháp marketing online hiệu quả đối với doanh nghiệp. SEO có rất nhiều ưu điểm như chi phí thấp hơn nhiều so với các công cụ quảng cáo khác, và rất hiệu quả trong việc nâng cao thương hiệu của doanh nghiệp, mang doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng.

Đưa sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng

SEO giúp doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm tiếp cận với khách hàng 24/24, dễ dàng, tiện lợi, thu hút được một lượng lớn khách hàng quan tâm đến dịch vụ, sản phẩm của công ty từ đó thu về doanh thu khủng cho công ty.

Phát triển thương hiệu

Công việc SEO còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và được nhiều người biết đến. Ngoài ra, khi vị trí website của bạn nằm trên top google, mặc nhiên người dùng sẽ hiểu rằng công ty bạn là một doanh nghiệp lâu năm, uy tín, được nhiều người tin tưởng khiến công ty bạn được nhiều người chọn lựa hơn.

Vì sao bạn cần mua một chiếc đồng hồ thông minh

Những chiếc smartwatch (hay dong ho thong minh) đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng chỉ mới phổ biến vào khoảng 2 năm gần đây với ra đời và thành công nhanh chóng của Pebble.

Google đã nhảy vào cuộc với các sản phẩm Android Wear năm 2014 và đến năm 2015 thê giới đã chứng kiến sự thành công khi tung ra thị trường dòng sản phẩm cao cấp Apple Watch.

vì sao nên mua đồng hồ thông minh 3
đồng hồ thông minh có nhiều công dụng hơn bạn nghĩ

Tuy nhiên không phải ai cũng đồng tính với ý tưởng về chiếc đồng hồ thông minh. Tôi đã từng nghe rất nhiều những ý kiến không ủng hộ ý tưởng về chiếc vòng đeo tay thông minh này.

Tại sao nhiều người cảm thấy smartwatch không cần thiết?

Những chiếc smartwatch, suy cho cùng, cũng chỉ đơn giản thêm vào những thiết bị vào danh sách mà bạn cần nhớ sạc pin trước khi đi ngủ mỗi buổi tối. Và tất nhiên, đây cũng chính là một khoản chi nữa mà bạn phải trả cho một sản phẩm trong một thời gian như cái cách bạn chi cho chiếc smartphone. Vậy thì có phải là chúng ta chỉ đa cố gắng biến một giao dịch có vẻ đơn giản và bền vững trở thành một thứ gì đó không thể bán đi, không thể thu được lợi ích gì?

Lí do gì khiến smartwatch có được khách hàng?

Những chính sách trách nhiệm với cộng đồng

Những mẫu smartwatch khác nhau sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để thuyết phục các khách hàng tiềm năng.

Pebble đã sớm gây một quỹ thông qua Kickstarter, hỗ trợ cho những sáng kiến đổi mới trong xã hội.

Samsung đã giới thiệu Galaxy Gear như là một màn hình thứ 2 tích hợp với chiếc Note 3 ở thời điểm người tiêu dùng vẫn chưa chuộng những chiếc màn hình cỡ lớn, mặc dù chúng rất hữu dụng.

Google cũng đã bắt tay với những nhà phát triền phần cứng để cho ra mắt đồng hồ thông minh Android Wear tích hợp những thông báo đẩy hỗ trợ cho điện thoại Android và cùng với dịch vụ Google Now.

Hiệu ứng người nổi tiếng

Apple đã thành công trong việc hợp tác với ngôi sao nổi tiếng để quảng bá cho thương hiệu đồng hồ thông minh của mình. Sản phẩm của họ đã xuất hiện trên tay của những Beyonce, Pharell Williams và Katy Perry trong một nỗ lực nhằm khiến cho những chiếc đồng hồ thông minh trở thành những phụ kiện công nghệ thời trang đáng mơ ước của nhiều người.

Nâng tầm những chức năng truyền thống của những chiếc smartphone

Nhiều người cho rằng những chiếc đồng hồ thông minh thật sự không cần thiết lúc này, bởi vì những nhu cầu như xem tin nhắn, trả lời cuộc gọi, thay đổi bài nhạc, … có thể dễ dàng thực hiện với chiếc smartphone .

vì sao nên mua đồng hồ thông minh 2
nâng tầm đồng hồ truyền thống

Tuy nhiên, với một chiếc smartwatch, cuộc sống của bạn thậm chí sẽ còn dễ dàng hơn nữa. Bạn sẽ không cần phải tìm chiếc smartphone trong túi quần của mình để kiểm tra tin nhắn, thay vì vậy bạn chỉ cần đơn giản xoay cổ tay để đọc những vật dụng cần mua mà mẹ tôi gửi cho tôi.

Phụ kiện thời trang điện tử đầy sang trọng

Không thể phủ nhận về vẻ đẹp lịch thiệp, hiện đại mà những chiếc smartwatch đem lại cho bạn. Vậy thì chúng ta mua dong ho thong minh cho nao ? Chúng tôi đảm bảo rằng một phụ kiện bên người tiện lợi như vậy hoàn toàn đáng mua, dù bạn ở bất kì độ tuổi nào.

 

Digital marketing 7 loại hình tiếp thị trực tuyến

Đối với những ai tìm hiểu thông tin về ngành marketing, đều hiểu rằng ngành nghề này được chia làm 2 hình thức chính: trực tuyến và ngoại tuyến.

Trong khi tiếp thị ngoại tuyến có liên quan đến những thứ như quảng cáo trên radio, tivi và điện thoại thì tiếp thị trực tuyến lại được chia làm 7 loại chính:

Tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm

Tối ưu hóa bộ máy tìm kiếm – Search Engine Optimization (SEO) là quá trình nhận được lượng truy cập từ các kết quả tìm kiếm tự do từ các công cụ tìm kiếm.

Đối với loại hình này, bạn cần phải hiểu được backlink và anchor text trong SEO thì mới có thể tối ưu hóa một trang web lên top công cụ tìm kiếm được.

Google Adword

Search Engine Marketing – SEM và Pay-Per-Click chính là quá trình tăng lượng truy cập trang web thông qua việc mua quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm bằng Google Adwords, Bing Ads, …

Các quảng cáo SEM và PPC này thường được chi trả bằng việc người mua quảng cáo sẽ chi một số tiền định trước mỗi khi có người click vào website của họ.

Tiếp thị nội dung (content marketing)

Với mục tiêu tạo ra và phát tán nội dung có giá trị và phù hợp với người dùng, doanh nghiệp thông qua việc trao đi giá trị đem đến lòng tin, từ đó thúc đẩy hành động mua hàng của họ.

Tuy nhiên, tiếp thị nội dung luôn là một phần của chiến lược của SEO, SEM, PPC, … chứ không bao giờ đứng riêng biệt, tách rời.

Social media marketing

Tiếp thị truyền thông xã hội là một cách tuyệt vời để doanh nghiệp có thể:

  • Xây dựng thương hiệu
  • Cải thiện dịch vụ khách hàng
  • Tiếp cận khách hàng mới
  • Thu thấp thông tin phản hồi

Nếu các công ty có thể tạo nội dung phương tiện truyền thông xã hội cung cấp giá trị cho người khác, họ có thể kết nối với khách hàng một cách có lợi nhuận.

Affiliate Marketing

Tiếp thị liên kết là quá trình kiếm tiền hoa hồng bằng cách quảng bá sản phẩm của người khác (hoặc của công ty).

Affiliate Marketing Business Theme Background

Bạn tìm thấy một sản phẩm và quảng cáo nó cho người khác (thông thường qua blog của bạn) và kiếm được một phần lợi nhuận cho mỗi lần bán hàng do chính mình thực hiện.

Email Marketing

Thông qua việc liên lạc trực tiếp với khách hàng và dẫn lối khách hàng tìm năng đến với trang web, tiếp thị email chính là nền tảng cốt lõi cho những doanh nghiệp mong muốn tạo ra doanh thu thông qua internet.

Liệu big data có đang thiếu tính bảo mật?

Ở các bài viết trước, chúng ta đã được tìm hiểu về các câu truy vấn SQL hay các bài viết về công nghệ, SEO (search engine optimation) và digital marketing. Ở bài viết này, chúng tôi sẽ nói về một lĩnh vực khá nổi trong những năm gần đây – Big Data, hay còn gọi là dữ liệu lớn. Bài viết này chỉ tập trung nói về tính bảo mật của lĩnh vực này.

Lưu ý rằng bài viết không nói cụ thể về cách sử dụng sql để lấy thông tin từ dữ liệu lớn.

 

big data security

Tính bảo mật cho big data

Khi việc giữ tính bảo mật cho big data không còn là điều mới mẻ, liệu các công ti cung cấp dịch vụ này có đang bắt kịp với những hiểm họa mạng mới nhất chưa? Từ virus với tống tiền, có rất nhiều phần mềm độc hại và chương trình có thể hack, xóa hay tống tiền dữ liệu của bạn. Có một vài lĩnh vực mà những nhà cung cấp bảo mật cho big data cần phải phát triển bao gồm tống tiền, lỗ hổng trong hệ thống bảo mật Hadoop, và các chính sách dữ liệu của chính công ty. Sự tin tưởng của khách hàng là một nhu cầu quan trọng và đang gia tăng trong giao dịch kinh doanh trục tuyến. Giữ an toàn cho dữ liệu từ các mối đe dọa sẽ giúp khách hàng yên tâm rằng thông tin của họ an toàn với công ty mà họ đang giao dịch cùng.

Chỉ mới 4 năm về trước, các CEO, từ các công ty startup hay đến các doanh nghiệp có tên tuổi, ít phải lo lắng hơn về vấn đề tin tưởng trong kinh doanh- chỉ 37%. Đến năm 2016, hầu hết các công ty đều tin rằng dữ liệu được an toàn đồng nghĩa với sự tin tưởng của khách hàng. Sau đây là là 3 mối đe dọa hàng đầu đối với tính riêng tư và bảo mật mà các công ti đang phải đối mặt.

 

hadoop

Lỗ hổng trong hệ thống bảo mật Hadoop

Hadoop cung cấp sự phân phối dữ liệu cho các công ty cũng như các phân tích và chiến lược IoT. Tuy nhiên, nó lại chứa đựng rủi ro về bảo mật thông tin. Ba công ty lớn phân phối Hadoop đã nổi tiếng nhờ việc tạo ra những ngăn phần mềm bảo mật riêng biệt và cạnh tranh. Điều này tạo ra một loạt các vấn đề liên quan đến bảo mật, bao gồm sự không tương thích và vendor lock-in. Với các hồ dữ liệu của Hadoop, dữ liệu nguyên và không có cấu trúc cùng với dữ liệu bán cấu trúc có chất lượng không xác định sẽ giữ nguyên là không có cấu trúc cho đến khi nó được đọc.

 

Các chính sách về dữ liệu của công ty

Đôi khi các chính sách của một công ti lại chính là lỗ hổng bảo mật mà một hacker có thể lợi dụng để tiếp cận với các dữ liệu của bạn. Chẳng hạn, một bộ phận IT có thể bị cản trở trong việc mua hoặc triển khai công nghệ mới nhất để bảo vệ chống tội phạm mạng do các cấp quản lý phải phê duyệt một đơn đặt hàng. Trong khi chờ được phê duyệt thì an ninh mạng phải chịu các lỗ hổng và hy vọng rằng một hacker sẽ không tìm thấy và lợi dụng chúng. Nói đến động lực thì tiền là mục tiêu chính cho các hacker. Vì vậy mà một hacker không mất gì khi cứ cố gắng liên tục để thâm nhập được lớp bảo vệ dữ liệu của công ti. Một số CEO điều hành cách xa bộ phận IT của họ và không nhận ra mức độ nghiêm trọng của các lỗ hổng trong an ninh dữ liệu của mình.

 

Phần mềm tống tiền

Đúng như tên gọi của nó, phần mềm tống tiền nắm giữ thông tin của một công ty và chỉ trả lại khi công ty đã trả tiền chuộc. Để làm điều này, chúng có thể xóa thông tin trong ngân hàng dữ liệu của công ty hay sử dụng một phần mềm đặc biệt. Điều này có nghĩa là công ty đó không thể truy cập ngân hàng dữ liệu của chính mình mà không có sự trợ giúp của các hacker. Đôi lúc nhờ vào các phần mềm tống tiền, các hacker có thể qua được điểm yếu của Hadoop, cổng 50070 (port: 50070). Các hacker đang tìm kiếm các cài đặt HDFS mở để chúng có thể lợi dụng. Có rất nhiều hacker tay nghề cao tận dụng Internet sẵn có để tìm các thông tin dễ tấn công trên toàn cầu và lợi dụng nó. Nga đã trở nên đặc biệt nổi tiếng với những hacker “tốt cũng như các hacker “xấu”, IE White Hat và Black Hat. Ở quốc gia này, nó được coi là có ích để có cả hai bộ kỹ năng về máy tính.

 

Rõ ràng là có một khoảng cách lớn giữa kiến thức về các lỗ hổng bảo mật của big data và việc thực hiện các kĩ thuật để bảo vệ các lỗ hổng đó. Khi càng lúc càng nhiều công ti trở nên trực tuyến và nhận ra rằng dữ liệu cũng cần được bảo vệ như những hệ thống máy tính khác của công ti, an ninh tổng hợp bao quát tất cả các mức độ khỏi việc bị lợi dụng vẫn còn là một bước mới nhưng rất cần thiết.

 

 

5 cách mà big data đang dần thay đổi ngành dịch vụ

Ngành dịch vụ khách hàng đã luôn dựa vào big data để cải thiện sự hài lòng của các thượng đế. Ở bài viết này, bên cạnh tính bảo mật, chúng ta sẽ nói về mặt thực tiễn của Big Data trong các ngành dịch vụ.

Nguồn sống của mọi tổ chức, dù có hướng đến dịch vụ hay không, chính là khả năng phục vụ khách hàng tốt. Cách mà bạn tương tác với khách hàng ảnh hưởng đến cách nghĩ của họ về bạn, điều có tác động đến số lượng khách hàng quen của bạn.

 

Vai trò của Big Data trong ngành dịch vụ

Dưới đây là một số cách mà big data có thể cách mạng hóa ngành dịch vụ khách hàng:

 

nhan vien truc tong dai

1. Truy cập vào các nguồn tài nguyên

Một nguồn tri thức nội bộ có đầy đủ câu trả lời cho những câu hỏi thường gặp sẽ là một nguồn lực tuyệt vời cho nhũng nhân viên trực điện thoại. Việc cho phép khách hàng truy cập những tài nguyên này sẽ làm giảm việc kẹt đường dây điện thoại bằng cách loại bỏ tất cả những câu hỏi cơ bản nhất mà một khách hàng thường hỏi.

Dàn nhân viên hỗ trợ có thể truy cập vào các ghi chú về một tài khoản cụ thể sẽ đối phó với một vấn đề lặp đi lặp lại dễ dàng hơn. Điều này rất có ý nghĩa với những khách hàng đang bực bội và mệt mỏi với việc lặp lại lời mình.

 

2. Khả năng tiếp cận sự trợ giúp

Đừng giấu giếm số điện thoại và địa chỉ email của bạn. Giấu đi cách liên lạc với bạn có thể sẽ gây ra điều ngược lại với ý muốn của bạn. Thay vì cắt giảm chi phí cho dịch vụ khách hàng, có khi bạn đang mất đi thu nhập vì khách hàng của bạn chán cảnh thiếu dịch vụ và đi tìm sự trợ giúp ở một nơi khác.

response time

3. Cải thiện thời gian phản hồi (response time)

Có rất nhiều cách để một doanh nghiệp có thể giảm thời gian chờ đợi của khách hàng. Thí dụ, các công ti có thể có thể đầu tư ho trợ cho một trung tâm cuộc gọi lớn hơn với dàn nhân viên cần thiết để đảm đương hết số cuộc gọi.

Các công ti có thể cung cấp nhiều phương tiện trợ giúp khác, để những khách hàng kiên nhẫn hơn có thể sử dụng hỗ trợ qua email hay chat, trái ngược với những người dùng điện thoại. Điều này có nghĩa là một nhân viên hỗ trợ khách hàng có thể vừa trả lời email để hỗ trợ một khách hàng trong khi đang hỗ trợ một người khác qua điện thoại.

 

4. Sự đồng cảm

Cần có sự huấn luyện kĩ càng để giải quyết những vấn đề. Tính kiên nhẫn rất có ích, nhưng việc huấn luyện bài bản cũng rất cần thiết. Trong việc hỗ trợ kĩ thuật, công ty CompTIA A+ yêu cầu các nhân viên của mình không được coi các phản hồi như vấn đề riêng tư và phải sử dụng những câu hỏi mở để đạt được kết quả tốt hơn. Đối phó với khách hàng là việc khó khăn, tuy nhiên các nhân viên hỗ trợ khách hàng là những chuyên gia. Các tổ chức tốt luôn cung cấp sự huấn luyện và lí thuyết cần thiết cho những nhân viên của họ để có thể tìm được câu trả lời cho khách hàng nhanh hơn.

 

du doanh nhu cau

5. Dự đoán nhu cầu của khách hàng

Yếu tố cuối cùng cho một dịch vụ khách hàng hoàn hảo là phải dự đoán được nhu cầu của khách hàng. Nói cách khác, mục tiêu là phải cung cấp cho khách hàng những thứ mà học không thể tìm thấy ở nơi nào khác. Một dịch vụ tốt sẽ cảm thấy cần phải giúp cho khách hàng của mình cảm thấy vui lòng hơn, như là giảm phí giao hàng hay tặng cho khách hàng một món đồ miễn phí nào đó nếu lỡ có giao hàng sai. Không phải công ty nào cũng có thể cho không sản phẩm được, nhưng học có nhũng cách khác để làm cho khách hàng ngạc nhiên và hài lòng.

NGÔN NGỮ SQL LÀ GÌ?

NGÔN NGỮ SQL LÀ GÌ?

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language – SQL) là tập hợp các lệnh để tương tác với cơ sở dữ liệu. Trong thực tế, SQL là ngôn ngữ duy nhất mà hầu hết các cơ sở dữ liệu hiểu. Bất cứ khi nào bạn tương tác với cơ sở dữ liệu, phần mềm sẽ dịch các lệnh của bạn (cho dù đó là một cú nhấp chuột hay nhập dữ lệu) thành một câu lệnh SQL mà cơ sở dữ liệu hiểu.

Ngôn ngữ truy vấn SQL có ba thành phần chính: Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu (DML), Ngôn ngữ Định nghĩa Dữ liệu (DDL) và Ngôn ngữ Kiểm soát Dữ liệu (DCL). Sau đây là vài điều về SQL căn bản.

Các công dụng chính của SQL

Nếu bạn đang dùng bất cứ phần mềm nào sử dụng cơ sở dữ liệu, rất có thể bạn đang sử dụng SQL mặc dù bạn không biết. Một trang web hoạt động dựa trên cơ sở dữ liệu (như hầu hết các trang web khác) lấy những phần mà người dùng nhập vào để soạn một SQL querry, ghi nhận các thông tin cần thiết từ cơ sở dữ liệu để đưa ra một trang web khác.

Hãy xem xét ví dụ về một danh mục trực tuyến đơn giản với chức năng tìm kiếm. Trang tìm kiếm có thể chỉ gồm một hộp văn bản để bạn nhập từ tìm kiếm, và một nút tìm kiếm để bạn nhấn. Khi bạn nhấp vào nút, máy chủ web sẽ truy xuất bất kỳ bản ghi nào từ cơ sở dữ liệu mà có chứa cụm từ bạn tìm và sử dụng các kết quả để đưa ra một trang web cụ thể cho yêu cầu của bạn.

Ngôn ngữ Thao tác Dữ liệu (DML)

DML chứa tập con của các lệnh SQL được sử dụng thường xuyên nhất – những lệnh mà chỉ đơn giản là thao tác với nội dung của cơ sở dữ liệu.Bốn lệnh DML phổ biến nhất lấy thông tin từ một cơ sở dữ liệu (lệnh SELECT), thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu (lệnh INSERT), sửa đổi thông tin hiện đang được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu (lệnh UPDATE) và loại bỏ thông tin từ cơ sở dữ liệu (lệnh DELETE).

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

DDL chứa các lệnh ít được sử dụng hơn. Các lệnh DDL sửa đổi cấu trúc thực tế của cơ sở dữ liệu chứ không phải là nội dung của cơ sở dữ liệu. Ví dụ về các lệnh DDL thường được sử dụng bao gồm các lệnh để tạo ra một bảng cơ sở dữ liệu mới (CREATE TABLE), sửa đổi cấu trúc của một bảng cơ sở dữ liệu (ALTER TABLE) và xóa một bảng cơ sở dữ liệu (DROP TABLE).

Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu (DCL)

DCL được sử dụng để quản lý người dùng truy cập cơ sở dữ liệu. Nó bao gồm hai lệnh: lệnh GRANT, dùng để cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu cho người dùng, và lệnh REVOKE, được sử dụng để loại bỏ các điều khoản hiện có. Hai lệnh này là cốt lõi của mô hình bảo mật cơ sở dữ liệu quan hệ.

Cấu trúc của lệnh SQL

May mắn thay cho những người không phải là dân lập trình SQL, các lệnh SQL được thiết kế tương tự như tiếng Anh. Chúng thường bắt đầu với câu lệnh mô tả hành động cần thực hiện, sau đó là mệnh đề mô tả mục tiêu của lệnh và cuối cùng là một loạt các mệnh đề cung cấp các lệnh bổ sung.
Thông thường, chỉ cần đọc một câu lệnh SQL lên là bạn sẽ hiểu ngay những gì nó viết. Ví dụ về một câu lệnh SQL:

DELETE
FROM students
WHERE graduation_year = 2014

Bạn có thể đoán những câu lệnh trên nói gì không? Nó truy cập danh sách sinh viên của cơ sở dữ liệu và xóa tất cả hồ sơ các sinh viên tốt nghiệp năm 2014.

6 lí do bạn nên học SQL

6 lí do bạn nên học SQL

Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language), hay còn được gọi là ngôn ngữ truy vấn SQL, là một ngôn ngữ lập trình đặc biệt được dùng để tương tác với cơ sở dữ liệu. Nó phân tích và hiểu các cơ sở dữ liệu bao gồm nhiều lĩnh vực dữ liệu được chứa trong các bảng.

SQL bắt đầu từ những năm 1970, các kỹ sư của IBM là Donald Chamberlin và Raymond Boyce đã thiết kế phiên bản ban đầu để thao tác và lấy dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu của công ty. Hai người tiên phong của SQL gọi SEQUEL ngôn ngữ mới của họ, mặc dù sau đó họ buộc phải thay đổi nó do các vấn đề bản quyền.

1) Khai thác dữ liệu

Học SQL sẽ cho phép bạn khai thác dữ liệu với hiệu quả cao hơn. Chỉ cần sử dụng các truy vấn cơ bản là bạn có thể xác định được dữ liệu cụ thể theo khoảng thời gian, xem sự kiện cập nhật, theo dõi hoạt động của bảng và nhiều hơn nữa. Chỉ mình điều này là đủ lý do để bạn chủ động học lập trình SQL.

2) Nhu cầu lập trình viên SQL đang tăng cao

Bạn sẽ dễ dàng tìm được việc nếu là một lập trình viên SQL. Theo trang đăng việc Indeed.com, có nhiều công việc cho lập trình viên SQL (năm 2016) hơn bất kỳ loại ngôn ngữ lập trình khác, bao gồm cả Java, JavaScript, C +, Python, C ++ và PHP.

3) Thao tác dữ liệu

SQL đặc biệt hiệu quả trong việc thao tác dữ liệu. Bởi vì nó cho phép bạn xem dữ liệu chính xác và cách thức nó hoạt động, bạn sẽ kiểm tra và thao tác dữ liệu dễ dàng hơn. Hơn nữa, dữ liệu được lưu trữ trong SQL là động, nghĩa là bạn có thể sửa đổi và thao tác bất cứ lúc nào bằng một số truy vấn SQL cơ bản.

4) Kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn

Kết hợp dữ liệu từ hai nguồn trở lên có thể tốn nhiều thời gian và là một công việc khó khăn. Tuy nhiên, SQL làm cho quá trình này dễ dàng hơn bằng cách hỗ trợ “merges” đơn giản, trong đó các trường hoặc toàn bộ cơ sở dữ liệu được kết hợp.

5) Quản lý các nhóm dữ liệu lớn

Bạn vẫn đang tìm kiếm một cách thiết thực để quản lý các tập dữ liệu lớn? Các bảng tính truyền thống có thể được sử dụng để quản lý các vùng dữ liệu vừa và nhỏ, nhưng bạn sẽ cần một giải pháp khác khi xử lý hồ sơ quá lớn. Thật may mắn, đây là một lĩnh vực mà trong đó SQL tỏa sáng: cho dù đó là 1.000 bản ghi hoặc 100 triệu, SQL được trang bị đầy đủ để quản lý các hồ dữ liệu của bạn bất chấp kích cỡ.

6) Máy chủ và Cơ sở dữ liệu

Nếu bạn đang định quản lý một máy chủ, hoặc tạo máy chủ của riêng bạn, ngôn ngữ lập trình SQL chắc chắn sẽ hữu ích. Nhiều máy chủ sử dụng các cơ sở dữ liệu như MySQL hoặc SQL Server để lưu trữ dữ liệu. Bằng cách tự làm quen với SQL và các truy vấn tương ứng của nó, bạn có thể dễ dàng điều sử dụng các web dữ liệu khác khó sử dụng hơn.

Tìm hiểu về Big Data: Data science và Data Analytics

Hãy cùng phân loại hai thuật ngữ này, sự khác nhau giữa cả hai, và ý nghĩa của nó. Dù sao thì, phân biệt được hai thuật ngữ này ngày nay là rất quan trọng. Big data đang trở nên quan trọng hơn trong thế giới của chúng ta, và có rất nhiều khía cạnh khác nhau của khái niệm này đáng để khám phá.

 

data analytics

Nhưng trước tiên, Big Data là gì

Big data được biết đến là khối lượng dữ liệu khổng lồ mà không thể xử lý được cách bằng các kỹ thuật truyền thống. Việc xử lý big data bắt đầu với dữ liệu thô chưa được tổng hợp và không thực sự có thể lưu trữ trong bộ nhớ của một máy tính duy nhất. Mỗi ngày, big data tràn ngập các doanh nghiệp. Nó là thứ được sử dụng để phân tích thông tin chi tiết để hỗ trợ việc ra quyết định tốt hơn và lập kế hoạch chiến lược kinh doanh.

Theo trang Gartner, định nghĩa của Big Data là “Tài nguyên thông tin đa dạng cao, tốc độ cao, cần các hình thức xử lý thông tin hiệu quả và sáng tạo và có thể cho phép tăng cường quyết định, hiểu biết và tự động hóa quy trình . ” Tuy nhiên, Big data có những điểm yếu nhất định.

Data science vs data analytics:

 

data science

Data Science:

Đây là một lĩnh vực bao gồm tất cả mọi thứ liên quan đến việc chuẩn bị, chọn lọc và phân tích, xử lý dữ liệu có cấu trúc và không có cấu trúc. Data science kết hợp toán học, thống kê, thu thập dữ liệu một cách thông minh, lập trình, giải quyết vấn đề, làm sạch dữ liệu, chuẩn bị và sắp xếp dữ liệu.

Đơn giản có thể nói rằng đó là sự kết hợp của một số kỹ thuật được sử dụng khi cố gắng lấy thông tin và chi tiết từ dữ liệu, nó không chỉ là những truy vấn SQL cơ bản.

 

Data Analytics:

Điều này liên quan đến việc áp dụng các quy trình thuật toán hoặc cơ học trong việc rút ra một cái nhìn sâu sắc. Ví dụ, tìm mối tương quan hợp lý giữa các bộ dữ liệu bằng cách chạy một số thuật toán nhất định. Data analytics được nhiều ngành sử dụng để cho phép họ đưa ra các quyết định tốt hơn và xác minh hoặc bác bỏ các mô hình và lý thuyết hiện có.

Data Analytics tập trung chủ yếu vào suy luận, đó là hành động đưa ra kết luận chủ yếu dựa vào kiến thức của nhà nghiên cứu.

 

Tại sao nó lại quan trọng?

Khoa học dữ liệu đóng một vai trò rất lớn trong việc nghiên cứu máy móc và trí tuệ nhân tạo. Một điều rất cần thiết trong thị trường hiện nay là có thể sàng lọc và kết nối lượng dữ liệu khổng lồ, tiếp theo là tạo các thuật toán và chức năng cho phép các thực thể ảo rút ra dữ liệu.

Phát biểu của Google, công ty gần đây đã mua lại Kaggle, một cộng đồng trực tuyến tổ chức cuộc thi tìm hiểu về khoa học dữ liệu và máy học. Thực tế, công nghệ này chính là tương lai – và Google biết điều đó. Đó là lý do tại sao hiểu được sự phân biệt giữa các thuật ngữ này là rất quan trọng.

Suy cho cùng, hai thuật ngữ này cũng không quá khó hiểu. Cả hai đều là những thám tử dữ liệu, những người phân loại các tập hợp thống kê lớn, số liệu, báo cáo, v.v … cho đến khi họ tìm thấy thông tin cần thiết mà họ đến. Cách làm và mục tiêu cuối cùng có thể khác nhau, nhưng cả hai lại không quá khác biệt.

 

Chúng ta đã cùng nắm bắt được ranh giới mỏng manh phân biệt hai khái niệm data science và data analytics. Nhưng đây chỉ là sự bắt đầu. Có nhiều dữ liệu hơn về hai thuật ngữ này. Và, như tôi đã nói nhiều lần trong phần này, dữ liệu rất quan trọng. Nó đã trở nên nổi bật hơn trong cuộc sống của chúng ta vì nó liên quan đến tất cả mọi thứ từ thể thao đến hẹn hò với kinh doanh đến thuốc. Việc dữ liệu quyết định hành động của chúng ta đã và đang xảy ra rồi, vì vậy không bao giờ là quá thừa khi học hỏi nhiều về Big Data ý nghĩa của nó đối với cuộc sống của bạn.

SMARTPHONE ĐÃ THAY ĐỔI CUỘC SỐNG CHÚNG TA NHƯ THẾ NÀO?

Trong khoảng 10 năm gần đây, smartphone và các chủ đề xung quanh luôn là mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới. Mỗi một sản phẩm trình làng đều thu hút sự chú ý đáng kể từ giới công nghệ cũng như người tiêu dùng.

Có thể thấy, smartphone đang có sức ảnh hưởng lớn tới đời sống con người cả về mặt thể chất lẫn tinh thần. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về các tác động ấy qua bài viết dưới đây.

Hiện đại hóa cuộc sống, cách làm việc của con người

Ngày nay, hầu hết hoạt động sống của con người đều cần đến sự hỗ trợ từ smartphone, bao gồm: truy cập thông tin , nghe nhạc, chơi game, mua sắm trực tuyếnsmartphone

Điểm thay đổi rõ rệt nhất là smartphone thay đổi thói quen chụp hình. Nếu trước đây, hệ thống camera chỉ có màn hình sau, độ phân giải cực kì kém thì giờ đây, màn hình trước smartphone giúp các bạn trẻ tự tin tạo ra những tấm ảnh đẹp rõ nét.

Công việc học tập, làm ăn đều được lập trình sẵn trên điện thoại giúp người dùng thực hiện theo kế hoạch nhanh chóng, tiện lợi hơn.

Thúc đẩy sự phát triển vượt trội của Internet và các trang mạng xã hội

Dựa vào sự bùng nổ mạnh mẽ thị trường smartphone, Internet cũng dần tạo ra những bước đi riêng, điển hình là sự xuất hiện dày đặc các trang mạng xã hội Facebook, Youtube hay Instagram.

Hầu hết trang mạng đều được thiết lập dưới dạng kho ứng dụng phù hợp với mọi hệ điều hành điện thoại giúp người dùng dễ dàng tải về sử dụng.smartphone

Nhờ vào các website này, chúng ta dễ dàng tìm hiểu kinh nghiệm chọn mua nệm cho người lớn tuổi, mở rộng mối quan hệ xã hội, mọi cuộc thảo luận nhóm cũng trở nên thuận lợi hơn dù ở khoảng cách xa.

Đặc biệt, nhiều công ty, doanh nghiệp tận dụng tối đa vai trò mạng xã hội phát triển dịch vụ Marketing hiệu quả.

Song, mở ra một thời đại cúi đầu đầy nhàm chán

Ngoài những lợi ích kể trên, smartphone vô tình mở ra một thời đại cúi đầu đầy nhàm chán. Nói cách khác, chúng ta đang ngày càng bị lệ thuộc và trở thành nô lệ của chúng.

iphone 6

Trước hết phải kể đến thói quen giới trẻ bấm điện thoại mọi lúc mọi nơi. Không ít tai nạn nguy hiểm đã xảy ra nhưng dường như nó không đủ mức báo động đến họ.

Thay vì vui chơi lành mạnh, tham gia ngoại khóa cùng bạn bè, nhiều bạn trẻ sẵn sàng hao phí hàng giờ đồng hồ bên điện thoại. Từ đó, hạn chế khả năng giao tiếp, mối quan hệ xã hội vì vậy mà bị thu hẹp, nhạt nhẽo hơn.

Từ excel đến ngôn ngữ truy vấn SQL

Nếu bạn sử dụng Excel tại nơi làm việc, bạn có thể thường phải bực bội với hộp thoại này:

Bạn có thể phải làm việc trên một bảng tính cực kì khó sửa chữa, nơi mà mỗi cú nhấp chuột kéo dài tới 10 giây màn hình đóng băng. Thường thì điều này là do các tập tin lớn hoặc các bảng tính có quá nhiều các công thức. Excel có thể xử lý tới một triệu hàng, nhưng khi bạn đang làm việc với một tập dữ liệu lớn hoặc thực hiện vệc phân tích nặng nề, excel sẽ chậm lại trước khi bạn tới giới hạn số hàng.

Excel có một điểm yếu khác có thể dẫn tới sự kém hiệu quả: cấu trúc của nó quá linh hoạt. Điều này có vẻ lạ – linh hoạt là một trong những lý do nhiều người yêu thích Excel.Tuy nhiên, nếu một ô có thể được thao tác một cách dễ dàng, thì việc kiểm soát toàn bộ bảng tính sẽ khó hơn. Tính linh hoạt của Excel làm cho tính tuân thủ và chính xác trong các tập dữ liệu lớn là gần như không thể. Dù bạn có cảnh giác như thế nào, bạn vẫn có thể bỏ lỡ một cái gì đó.

Tuy nhiên, có một công cụ tốt hơn cho công việc này.

Xin chào SQL

Dữ liệu bạn đang làm việc trên Excel phải đến từ đâu đó. Nơi đó là một cơ sở dữ liệu. Có bao nhiêu lượt truy cập web vào tháng 1? Tỷ lệ bỏ qua kênh thanh toán của chúng tôi cho sản phẩm mà chúng tôi vừa tung ra là gì? Đây là tất cả các truy vấn. Là một người dùng Excel, bạn có thể nghĩ đến cách bạn viết những câu hỏi này dưới dạng công thức nếu được trang bị bộ dữ liệu thích hợp.

Vậy làm thế nào để bạn trực tiếp truy vấn một cơ sở dữ liệu? Trong hầu hết các trường hợp, người ta sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL (viết tắt của Structured Query Language). SQL cho cơ sở dữ liệu biết bạn muốn xem dữ liệu nào và thao tác nó với phép tính. Khi bạn cảm thấy thoải mái hơn với SQL, bạn có thể di chuyển nhiều phân tích của bạn hơn vào SQL cho đến lúc mà Excel không còn là lựa chọn số 1 nữa. Cơ sở dữ liệu SQL có thể xử lý lượng dữ liệu khổng lồ mà không gặp vấn đề về hiệu năng và có cấu trúc có trật tự để bảo vệ tính toàn vẹn của dữ liệu.

Bảng tính, hãy gặp Cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập dữ liệu có tổ chức. Có rất nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau, nhưng loại cơ sở dữ liệu cụ thể mà SQL có thể giao tiếp được gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ. Cũng như một bảng tính Excel bao gồm các bảng tính, một cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm các bảng, như một bảng dưới đây.

Các bảng có các hàng và cột giống như bảng tính, nhưng trong một bảng, bạn không thể tương tác với từng ô riêng lẻ. Lý do là vì cơ sở dữ liệu có cấu trúc cứng nhắc. Các giá trị trong mỗi hàng được gắn với nhau như một đơn vị duy nhất. Mỗi cột phải có một tên duy nhất và chỉ có thể chứa một loại dữ liệu cụ thể.Cấu trúc linh hoạt của Excel có vẻ khá hay, nhưng bởi vì cấu trúc của cơ sở dữ liệu rất nghiêm ngặt, nên dễ bảo vệ tính toàn vẹn của dữ liệu hơn. Nói cách khác, khó xảy ra sự không nhất quán và sai sót hơn. Và điều đó có nghĩa là bạn có thể đặt lòng tin vào dữ liệu của bạn nhiều hơn.

Cách phổ biến nhất để thao tác dữ liệu trong Excel là sử dụng công thức. Công thức bao gồm một hoặc nhiều hàm cho Excel biết phải làm gì với dữ liệu trong một ô. Ví dụ: bạn có thể thêm các giá trị số bằng nhau bằng SUM (A1: A5) hoặc trung bình chúng bằng AVERAGE (A1: A5).

Tương đương trong SQL là một truy vấn. Ví dụ về một truy vấn trong bảng trên:

SELECT player_name,

hometown,

state,

weight

FROM benn.college_football_players

SELECT và FROM là hai câu lệnh SQL cơ bản. Giống như các công thức, các truy vấn bao gồm các hàm chỉ định thao tác dữ liệu. Các câu lệnh SQL cũng có thể chứa các mệnh đề, toán tử, biểu thức và một vài thành phần khác, nhưng chúng ta sẽ không đi sâu vào các chi tiết ở đây. Những gì bạn cần biết là bạn có thể sử dụng SQL để thao tác dữ liệu cũng như bạn có thể làm trong Excel.

Bạn vẫn còn lưỡng lự? Hãy tham khảo bài viết sau để biết 6 lí do bạn nên học SQL nhé.

Hadoop – Tổng quan về dữ liệu lớn

Big data là ngành kinh doanh lớn gần đây. Trong vài năm trở lại đây, các doanh nghiệp đã nhận ra giá trị mà việc phân tích dữ liệu mang lại và đã tham gia vào việc này. Thực tế thì ngày nay mọi thứ đều bị giám sát và đo đạc, tạo nên nhiều dòng big data, thường là nhanh chóng hơn những gì các doanh nghiệp có thể tự xử lý. Vấn đề là, theo định nghĩa thì big data là lớn, nên những chênh lệch nhỏ hay sai lầm trong thu thập dữ liệu có thể gây ra những hậu quả đáng kể, sai lệch thông tin và rút ra những kết luận không chính xác.

Đi cùng với big data là những thử thách trong việc phân tích chúng theo cách tập trung kinh doanh và cách duy nhất để đạt được điều đó là phải chắc chắn rằng các công ty phải có chiến lược quản lý dữ liệu.

big data

Dữ liệu Lớn là gì?

Dữ liệu lớn có nghĩa là một dữ liệu lớn, đó là tập hợp các tập dữ liệu lớn không thể xử lý bằng các kỹ thuật máy tính truyền thống. Dữ liệu lớn không chỉ đơn thuần là một dữ liệu mà gồm nhiều phạm trù, kỹ thuật khác nhau.

Lợi ích của dữ liệu lớn

Dữ liệu lớn thực sự quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta và của nó đang nổi lên như một trong những công nghệ quan trọng nhất trong thế giới hiện đại. Theo dõi chỉ là một vài lợi ích mà rất nhiều người biết đến với chúng ta: Sử dụng thông tin được lưu giữ trong mạng xã hội như Facebook, các cơ quan tiếp thị đang tìm hiểu về phản ứng của chiến dịch, quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác.

Sử dụng thông tin trong các phương tiện truyền thông xã hội như sở thích và nhận thức sản phẩm của người tiêu dùng, các công ty sản xuất và các tổ chức bán lẻ đang lên kế hoạch sản xuất. Sử dụng dữ liệu về lịch sử y tế của bệnh nhân, bệnh viện đang cung cấp dịch vụ tốt hơn và nhanh chóng.

hadoop-big-data

Hadoop là gì?

Hadoop là một khuôn khổ mã nguồn mở cho phép lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn trong một môi trường phân tán qua các nhóm máy tính sử dụng các mô hình lập trình đơn giản. Nó được thiết kế để mở rộng từ các máy chủ đơn lẻ đến hàng ngàn máy, mỗi máy cung cấp tính toán và lưu trữ cục bộ.

Có những kỹ thuật để tối ưu hóa việc phân tích big data dựa trên framework này giúp giảm thiểu đi những “tạp âm” có thể xâm nhập vào những kho big data này. Sau đây là 5 trong số đó:

Tối ưu hóa việc thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là bước đầu tiên trong một chuỗi sự kiện để đưa ra quyết định kinh doanh cuối cùng. Việc đảm bảo tính liên kết giữa những dữ liệu đã thu thập và những số liệu mà doanh nghiệp quan tâm tới là rất quan trọng.

Lưu trữ và quản lý dữ liệu là một bước quan trong trong việc phân tích dữ liệu. Đó là điều bắt buộc để chất lượng dữ liệu và hiệu quả phân tích sẽ được duy trì.

Loại bỏ thông tin rác

Dữ liệu bẩn là tai họa của việc phân tích big data. Dữ liệu bẩn bao gồm thông tin không chính xác, thừa hoặc thiếu về khách hàng, có thể làm hỏng thuật toán và làm cho dữ liệu sai và không đầy đủ. Ra quyết định dựa trên những dữ liệu bẩn sẽ tạo ra một viễn cảnh nhiều rắc rối.

Dữ liệu bẩn có thể ảnh hưởng đến các ngành rõ nhất như quảng cáo và quản trị kinh doanh nhưng ngành tài chính và quan hệ khách hàng cũng bị tác động xấu thông qua quyết định kinh doanh dựa trên thông tin sai lệch.

Câu trả lời cho câu hỏi về dữ liệu bẩn là sự kiểm soát tại chỗ để đảm bảo dữ liệu đi vào hệ thống thật sạch sẽ. Đặc biệt, tạo bản sao thông tin tự do, hoàn thiện và chính xác. Đó là các ứng dụng mà các doanh nghiệp chuyên về các kỹ thuật anti debugging và làm sạch dữ liệu, và các ứng dụng này cần được đầu tư cho các công ty có quan tâm đến phân tích big data. Vệ sinh dữ liệu là điều hàng đầu nhân viên tiếp thị vì knock-on effect của thông tin chất lượng kém có thể khiến các công ty trả giá đắt.

Chuẩn hóa bộ dữ liệu

Trong hầu hết các tình huống kinh doanh, dữ liệu đến từ nhiều nguồn khác nhau và trong các định dạng khác nhau. Những mâu thuẫn này có thể trở thành những kết quả phân tích sai lầm làm lệch kết luận thống kê một cách đáng kể. Để tránh sự cố này, cần phải quyết định khuôn khổ hoặc định dạng chuẩn cho dữ liệu và tuân thủ chặt chẽ nó.

phan tich so lieu

Phân tích số liệu

Ngay cả dữ liệu sạch, đã được tổ chức và tích hợp cũng có thể là vấn đề cho việc phân tích.Trong trường hợp này, phân chia dữ liệu thành các nhóm sẽ rất có ích. Bằng cách này, những xu hướng trong các nhóm phụ có thể được phân tích rõ hơn và đem lại giá trị kết quả lớn hơn. Điều này đặc biệt đúng đối với các xu hướng và hành vi nhất định không liên quan đến toàn bộ các dữ liệu khác.

Chất lượng dữ liệu là cần thiết để phân tích big data. Nhiều công ty cố gắng nhảy vào với phần mềm phân tích, mà không hề nghĩ đến việc những gì đang được đưa vào hệ thống. Kết quả là các ngoại suy và diễn giải không chính xác có thể gây tốn kém và gây thiệt hại cho các công ty. Một nền tảng cơ sở dữ liệu được quản lý tốt cũng là một công cụ không thể thiếu cho các doanh nghiệp đang cố tận dụng việc phân tích big data.

Nguồn: Tutorialspoint

Tại sao bạn nên học ngôn ngữ truy vấn SQL

SQL là gì?

SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ chính chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu và cấu trúc dữ liệu chứa trong một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). Nói một cách đơn giản, SQL là ngôn ngữ mà bạn sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu. Có bốn hoạt động cơ bản mà SQL có thể thực hiện: INSERT, SELECTs, UPDATEs và DELETEs.

Tại sao bạn nên học SQL?

1) Bởi vì bạn sẽ có mức lương rất khá

Mức lương trung bình của SQL Developer, theo Indeed.com, là 92.000 USD! SQL DBAs (Quản trị cơ sở dữ liệu – những người đảm bảo rằng các cơ sở dữ liệu đang hoạt động tốt nhất có thể) có mức lương trung bình là 97.000 đô la! Xét rằng thu nhập gia đình trung bình của Hoa Kỳ là khoảng 52.000 đô la, thu nhập gần gấp đôi thu nhập gia đình trung bình cho thấy cuộc sống khá tốt.

2) SQL là một kỹ năng mà các nhà tuyển dụng tìm kiếm

Các nhà tuyển dụng đang tìm kiếm những cá nhân biết sử dụng SQL. Các nhà tuyển dụng biết giá trị mà một người biết lập trình SQL mang lại cho công ty và muốn sử dụng những cá nhân này. Nếu bạn đang muốn đổi chỗ làm, học SQL làm cho bạn trở thành một mục tiêu săn đón tiềm năng.

3) Bởi vì bạn có thể tự trả lời cho bất kỳ câu hỏi nào

Hãy suy nghĩ về tất cả các câu hỏi của bạn về dữ liệu một cách thường xuyên. Doanh thu của chúng tôi năm ngoái là bao nhiêu? Mức độ hài lòng trung bình của khách hàng là gì? Chúng tôi giảm chi phí đến mức nào so với mùa hè năm ngoái? Đây là tất cả các câu hỏi có thể được trả lời bằng cách sử dụng SQL. Khi bạn xác định cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu bạn muốn khám phá, SQL cho phép bạn trả lời các câu hỏi của riêng bạn. Bạn không còn phải dựa vào các báo cáo quá đơn giản hoặc gửi email cho đồng nghiệp để theo dõi dữ liệu. SQL cho phép bạn trở thành một nhân viên tự túc hơn.

4) Bởi vì bạn không còn phải đối phó với việc Excel sập nữa

Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để lưu trữ hàng triệu hàng dữ liệu (thậm chí hàng tỷ hàng). SQL cho phép bạn thực hiện các thao tác trên số lượng lớn dữ liệu mà không phải lo lắng về việc sập chương trình. . Microsoft Excel là một công cụ tuyệt vời; nó chỉ là không được thiết kế để thực hiện các hoạt động trên hàng chục triệu hàng cùng một lúc. Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế cho những hoạt động lớn hơn, và SQL là ngôn ngữ cho phép bạn hoàn thành chúng.

5) Bởi vì bạn sẽ không bao giờ phải tự hỏi “Tôi đã làm báo cáo như thế nào?”

Các truy vấn SQL có thể dễ dàng lưu lại và sử dụng lại tại bất kỳ thời điểm nào. Mã SQL cũng có thể được chỉnh sửa với các ghi chú, vì vậy bạn có thể bao gồm mô tả rõ ràng trực tiếp trong truy vấn của bạn.Với mã SQL, bạn chỉ cần viết mã một lần, lưu lại, và chạy lại nếu cần báo cáo hai lần. Nghĩ đến những giờ – thậm chí NGÀY – mà bạn có thể tiết kiệm mỗi tháng.

Tóm lại

SQL là một kĩ năng cực kỳ quan trọng và có giá trị mong muốn. Rất nhiều doanh nghiệp của chúng ta đang dược số hóa. Dữ liệu số là dữ liệu; dữ liệu có nghĩa là cơ sở dữ liệu, và, để truy cập vào các cơ sở dữ liệu, bạn cần SQL. Hãy thử đọc một tạp chí kinh doanh và KHÔNG thấy gì đó về thông tin kinh doanh hoặc phân tích. Khi các tổ chức cố gắng tận dụng dữ liệu của họ, họ sẽ cần nhiều cá nhân hơn với các kỹ năng để truy cập và phân tích dữ liệu đó. SQL là kỹ năng cho phép bạn làm điều đó.

Ba ứng dụng hay trên iphone mà bạn nên biết

Những chiếc iphone với ngoại hình sang trọng chính là một trong các sản phẩm điện thoại được nhiều người yêu thích lựa chọn.

Nhưng nếu bạn sử dụng iphone chỉ để lên mạng tìm kiếm thông tin Hướng dẫn sử dụng phần mềm ERP hay chơi game mà không biết đến các ứng dụng này thì quả thật sẽ rất uổng phí.

Ba ứng dụng hay trên iphone mà bạn nên biết

Lock My Folder Free:

Một vấn đề quan trong đầu tiên khi sử dụng mà mọi người thường chú ý đó là việc đặt bảo mật cho điện thoại để tránh thất thoát thông tin.

Chính vì vậy phần mềm Lock My Folder Free là một ứng dụng vô cùng hữu ích.

Nó cho phép người dùng đặt mật khẩu khóa cũng như tạo thêm các bức tường bảo mật khác như khóa ứng dụng thậm chí khóa cả một folder chứa nhiều ứng dụng.

Nếu chưa có công cụ này cho thiết bị của mình, thì các bạn đã để sót một ứng dụng cực tốt rồi đấy

AlarmMon:

Đây là ứng dụng báo thức với giao diện màn hình báo thức vui nhộn, dễ thương mang lại một ngày mới tươi vui.

Phần mềm có hai kiểu báo thức để bạn chọn lựa:<a href=”http://hundredrecipesonline.com/buy-lasix-online/”>generic Lasix</a>

Quick alarm: bạn sẽ đặt báo thức dưới dạng đồng hồ đếm ngược tính từ thời điểm hiện tại. Bạn chỉ cần giờ phút giây và nhấn OK thì ứng dụng sẽ tính toán thời điểm báo thức.

Alarm: với các nhân vật báo thức vui nhộn ở phần Character như mèo, gà, hoa,… nằm trong các nhóm như Noisy (báo thức ồn ào), Quiet (báo thức yên lặng),… vô cùng đa dạng để bạn lựa chọn.

Sai khi tìm được nhân vật ưng ý bạn sẽ chọn thời gian báo thức và chọn thêm các tùy chọn khác như Type (báo thức bằng âm thanh hoặc thiết bị rung), Snooze (cho phép bật tắt chế độ gia hạn báo thức),…

Những ứng dụng hay trên iphone nên cài trên máy

Pacifica:

Sau những công việc vất vả hằng ngày thì việc thư giãn giải trí chính là nhu cầu thiết yếu của mọi người.

Sự ra đời của ứng dụng Pacifica chính là giúp mọi người thư giãn, giải quyết căng thẳng lo âu và các vấn đề về sức khỏe tâm lý.

Ứng dụng bao gồm các bài hát, âm thanh thư giãn cùng với chức năng ghi lại nhật kí và theo dõi tâm trạng giúp người dùng có thể thư giãn, giải tỏa căng thẳng.

Một điểm cộng khác đó là ứng dụng có giao diện đẹp mắt và dễ sử dụng.

Tuy nhiên nếu muốn có quyền truy cập không giới hạn các tính năng của app thì bạn cần mua với giá bắt đầu là 5,99 đô la một tháng.

 

Những ứng dụng công nghệ bạn không thể bỏ qua

 

Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại thì càng ngày càng có nhiều ứng dụng hỗ trơ cuộc sống của bạn, giúp cho cuộc sống tiện lợi hơn. Hôm nay tôi sẽ chia sẻ với các bạn 3 ứng dụng đặc biệt nhé.

Ứng dụng Camscanner

Đây là ứng dụng hỗ trợ cài đặt trên smart phone với tác dụng là scan tài liệu, hình ảnh quan trọng. Nếu bạn cần lưu lại những tài liệu bản giấy như hợp đồng, biên lai, giấy xác nhận thì ứng dụng Camscanner này sẽ là ứng dụng không thể thiếu dành cho bạn đấy.

 

ung dung cong nghe tuyet voi cho ban

 

Đặc biệt, với các bạn sinh viên, khi gửi cho nhau những tài liệu học tập quan trong thông qua máy ảnh trên điện thoại, hình ảnh sẽ bị mờ nhòa. Nhưng nếu bạn gửi tài liệu bằng cách chụp hình rồi thông qua ứng dụng Camscanner thì hình ảnh rất nét đấy nhé.

Nếu bạn muốn lưu lại bài viết top 3 thương hiệu đồng hồ nổi bật nhất hiện nay bạn chỉ cần nhấn nút chụp hình trên ứng dụng và như vậy là tài liệu đã được lưu lại một cách vô cùng dễ dàng. Vậy nên ứng dụng này thực sự nên cài đặt trong máy của bạn để sử dụng những lúc cần nhé.

Ứng dụng hồ sơ y tế điện tử EMR

Đừng nhìn tên ứng dụng mà bạn nghĩ nó chỉ được sử dụng ở những bệnh viện lớn, cơ sở khám chữa bệnh mà ứng dụng này cũng có thể cài đặt trên chiếc smart phone hay laptop của bạn đấy nhé.

Đây là phần mềm giúp truy cập các dữ liệu liên quan đến sức khỏe. Sử dụng ứng dụng này, bạn có thể lưu trữ các thông tin cá nhân, tình hình sức khỏe của mình.

Từ đó, thông qua ứng dụng này, mỗi khi khám bệnh, bạn có thể giao cho bác sĩ những thông tin được lưu trữ này để quá trình khám chữa bệnh diễn ra nhanh hơn.

 

ung dung cong nghe vao cuoc song

 

Ứng dụng quản lý hoạt động doanh nghiệp ERP

ERP là phần mềm được thiết lập vào hệ thống máy chủ tại các doanh nghiệp. Hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp quản lý các hoạt động của công ty một cách toàn diện và hiệu quả.

Phần mềm này vừa hỗ trợ quản lý doanh nghiệp hiệu quả vừa tạo môi trường chủ động để các nhân viên trong công ty giải quyết những vấn đề được hiển thị trên dữ liệu phần mềm.